btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Ngữ hệ và nhóm ngôn ngữ ở Việt Nam

Lưu trên thiết bị này
Cộng đồng các dân tộc Việt Nam · Chọn bài khác

Ngữ hệ là quan hệ về nguồn gốc ngôn ngữ

Ngữ hệ là nhóm những ngôn ngữ có chung nguồn gốc, có những đặc điểm chung về ngữ pháp, hệ thống từ vựng cơ bản, ngữ âm và các mặt khác. Mỗi ngữ hệ có thể gồm một hoặc nhiều nhóm ngôn ngữ. Trong cách phân chia được học, 54 dân tộc ở Việt Nam thuộc năm ngữ hệ và tám nhóm ngôn ngữ. Cần phân biệt ba cấp đọc: ngữ hệ → nhóm ngôn ngữ → dân tộc. Số ngữ hệ không bằng số nhóm ngôn ngữ và cũng không bằng số dân tộc. Phân chia theo ngữ hệ khác với phân chia theo dân số. Người Kinh thuộc nhóm Việt–Mường, ngữ hệ Nam Á; người Mường cũng thuộc nhóm Việt–Mường nhưng không vì thế trở thành cùng một tộc người với người Kinh.

Bài luyện

Ví dụ người Kinh và người Mường cùng thuộc nhóm Việt–Mường giúp hiểu điều gì?
Chọn một đáp án

Đọc năm ngữ hệ, tám nhóm

Sơ đồ và bảng dưới đây giúp đọc từ ngữ hệ đến nhóm ngôn ngữ và một số dân tộc tiêu biểu.
Năm ngữ hệ và tám nhóm ngôn ngữ ở Việt Nam, với một số ví dụ dân tộc.
Năm ngữ hệ và tám nhóm ngôn ngữ ở Việt Nam, với một số ví dụ dân tộc.
Mở hình lớn
| Ngữ hệ | Nhóm ngôn ngữ và một số dân tộc tiêu biểu | |---|---| | Nam Á | Việt–Mường: Kinh, Mường, Thổ, Chứt; Môn–Khơ-me: Khơ-me, Ba Na, Cơ Tu… | | Thái–Ka-đai | Tày–Thái: Tày, Thái, Nùng…; Ka-đai: La Chí, La Ha, Cơ Lao, Pu Péo | | Mông–Dao | Nhóm Mông–Dao: Mông, Dao, Pà Thẻn | | Nam Đảo | Ma-lay-ô–Pô-li-nê-di: Chăm, Gia Rai, Ê Đê, Chu Ru, Raglai | | Hán–Tạng | Hán (hay Hoa): Hoa, Sán Dìu, Ngái; Tạng–Miến: Hà Nhì, Phù Lá, La Hủ… | Bảng nêu các nhóm và ví dụ theo sơ đồ trong SGK, không liệt kê đủ mọi dân tộc ở những hàng có dấu ba chấm. Nam Á, Thái–Ka-đai và Hán–Tạng mỗi ngữ hệ có hai nhóm; Mông–Dao và Nam Đảo mỗi ngữ hệ có một nhóm. Tổng cộng là tám nhóm. Khi đọc, chọn một dân tộc rồi lần ngược từ nhóm lên ngữ hệ, hoặc chọn một ngữ hệ rồi lần xuống các nhóm. Không dựa vào việc hai dân tộc ở gần nhau để tự gán cùng ngữ hệ.

Bài luyện

Dòng nào ghép đúng theo bảng?
Chọn một đáp án

Tìm hiểu cộng đồng tại địa phương

Để tìm hiểu thành phần dân tộc tại một địa phương, có thể lập bảng gồm tên dân tộc, nhóm ngôn ngữ, ngữ hệ và nguồn thông tin. Nếu có số dân, phải ghi thời điểm và phạm vi thống kê. Nhiều ngôn ngữ cùng tồn tại tạo sự phong phú về văn hoá và cơ hội giao lưu; đồng thời có thể đặt ra nhu cầu hỗ trợ giao tiếp. Một bài tìm hiểu nên mô tả tình huống cụ thể thay vì cho rằng khác ngôn ngữ tất yếu gây chia rẽ. Thông tin từ người thân hoặc cộng đồng giúp đặt câu hỏi, tìm ví dụ. Khi xác định tên nhóm, ngữ hệ, cần đối chiếu tài liệu học tập và nguồn đáng tin cậy. Không nhận diện dân tộc của một người chỉ từ trang phục, nơi ở hay một từ đã nghe được.

Bài luyện

Vì sao năm ngữ hệ trong bài lại có tám nhóm ngôn ngữ?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Cách làm nào phù hợp khi giới thiệu dân tộc tại địa phương?
Chọn một đáp án

Đang học