Thành tựu nghệ thuật đa dạng
Kiến trúc cung đình để lại những thành tựu gắn với kinh đô Hoa Lư, Thăng Long, Tây Đô và Huế. Bên cạnh đó là chùa, tháp, đền, đình, miếu, nhà thờ. Vật liệu, cách bố trí và trang trí giúp tìm hiểu kĩ thuật, thẩm mĩ và đời sống từng thời kì.
Điêu khắc phát triển qua tượng và chạm khắc trên công trình. Tượng Phật Bà Quan Âm ở chùa Bút Tháp là một dẫn chứng tiêu biểu thời Lê trung hưng. Khi tìm hiểu một hiện vật cần nhận diện chất liệu, hình thức, nơi lưu giữ và bối cảnh, tránh chỉ nhận xét “đẹp” mà không có căn cứ.
Tranh dân gian có tranh thờ và tranh chơi Tết; kĩ thuật chủ yếu là in trên giấy dó bằng ván khắc, rồi sửa lại bằng tay. Các dòng tranh nổi tiếng gồm Đông Hồ, Hàng Trống, Làng Sình. Nghệ thuật biểu diễn gồm loại hình cung đình và dân gian như tuồng, chèo, múa rối, ca trù, hát văn. Nhạc cụ truyền thống đa dạng, thuộc bộ gõ, bộ hơi, bộ dây.
Bài luyện
Một nhóm tìm hiểu tranh dân gian. Cặp nội dung nào phù hợp nhất để giới thiệu đặc điểm và công dụng?
Đó là thành tựu kĩ thuật quân sự.
Nhạc cụ thuộc biểu diễn, không phải dẫn chứng về tranh.
Đây là hoạt động sử học, không phải đặc điểm tranh dân gian.
Đúng. Cặp nội dung nối cách làm với công dụng của tranh.
Lời giải
Kĩ thuật in ván khắc trên giấy dó, có sửa bằng tay, và hai loại tranh thờ, tranh chơi Tết giúp mô tả thành tựu cụ thể. Một bài giới thiệu cần nối dẫn chứng với đúng lĩnh vực.
Những lĩnh vực khoa học tiêu biểu
Các triều đại quan tâm ghi chép lịch sử, lập cơ quan chuyên trách. Đại Việt sử ký của Lê Văn Hưu thời Trần và Đại Việt sử ký toàn thư gắn với Ngô Sỹ Liên thời Lê sơ là những bộ sử tiêu biểu. Thời Nguyễn, Quốc sử quán biên soạn Đại Nam thực lục, Khâm định Việt sử thông giám cương mục và nhiều công trình khác.
Địa lí học có các công trình địa chí ghi chép núi sông, địa danh, phong tục như Dư địa chí của Nguyễn Trãi, Gia Định thành thông chí của Trịnh Hoài Đức, Đại Nam nhất thống chí của Quốc sử quán triều Nguyễn. Bản đồ được xây dựng, tiêu biểu là Hồng Đức bản đồ và Đại Nam nhất thống toàn đồ. Đây là các thành tựu trong bối cảnh lịch sử của chúng.
| Lĩnh vực | Dẫn chứng tiêu biểu |
|---|---|
| Toán học | Đại thành toán pháp – Lương Thế Vinh; Lập thành toán pháp – Vũ Hữu |
| Quân sự | Binh thư yếu lược – Trần Quốc Tuấn; Hổ trướng khu cơ – Đào Duy Từ |
| Y học | Nam dược thần hiệu – Tuệ Tĩnh; Hải Thượng y tông tâm lĩnh – Lê Hữu Trác |
Kĩ thuật quân sự có súng thần cơ, thuyền chiến cỡ lớn; thế kỉ XVI–XVII có đúc đại bác, đóng thuyền chiến trang bị đại bác và tiếp thu kĩ thuật phương Tây. Những thành tựu cho thấy tri thức gắn với nhu cầu xây dựng, bảo vệ và tổ chức đời sống.
Bài luyện
Cặp tác phẩm–lĩnh vực nào đúng?
Đại thành toán pháp là tác phẩm toán học.
Nam dược thần hiệu là thành tựu y học.
Đúng. Đại Việt sử ký gắn với hoạt động chép sử thời Trần.
Dư địa chí thuộc địa lí học.
Lời giải
Đại Việt sử ký của Lê Văn Hưu là bộ sử tiêu biểu thời Trần. Phân loại theo nội dung của công trình giúp hệ thống thành tựu, thay vì chỉ học các tên riêng rời rạc.
Giới thiệu bằng dẫn chứng có ý nghĩa
Một bài giới thiệu ngắn có thể chọn một thành tựu rồi trình bày ba ý: đó là gì và thuộc thời kì nào; đặc điểm nào thể hiện trình độ sáng tạo; đóng góp gì đối với đời sống hoặc lịch sử văn hoá.
Chẳng hạn, giới thiệu một bộ sử cần nêu tên, người hoặc cơ quan biên soạn, bối cảnh và vai trò ghi chép quá khứ. Giới thiệu công trình kiến trúc cần có tư liệu về niên đại, kĩ thuật, hình thức và giá trị. Tên tác phẩm là điểm khởi đầu, còn đặc điểm, đóng góp và dẫn chứng mới giúp làm rõ nhận xét.
Khi dùng ảnh, bản đồ hoặc trích đoạn, cần ghi xuất xứ. Không dùng bản đồ cổ làm bản đồ hành chính hiện nay; không biến việc giới thiệu tác phẩm y học cổ thành hướng dẫn tự chữa bệnh. Đúng bối cảnh giúp bảo toàn ý nghĩa lịch sử của thành tựu.
Bài luyện
Dàn ý nào phù hợp nhất để giới thiệu một thành tựu văn minh?
Dữ kiện cần được kiểm tra từ nguồn, không tự tạo để minh hoạ.
Liệt kê không tự làm rõ đặc điểm hoặc đóng góp.
Đúng. Dàn ý nối nhận diện, phân tích và đánh giá có căn cứ.
Cảm nhận cần đi cùng thông tin xác thực.
Lời giải
Một bài giới thiệu cần giúp người nghe biết thành tựu là gì, được tạo ra trong bối cảnh nào, có đặc điểm và giá trị gì. Dẫn chứng có nguồn hỗ trợ từng nhận xét.
Bài luyện
Cách sử dụng bản đồ cổ nào phù hợp với việc học lịch sử?
Niên đại là thông tin quan trọng để hiểu bản đồ.
Nội dung, kĩ thuật thể hiện có thể khác theo thời gian.
Đúng. Đây là cách khai thác thành tựu có bối cảnh.
Địa giới và cách thể hiện cần được đặt đúng thời kì.
Lời giải
Bản đồ cổ là thành tựu và nguồn tư liệu lịch sử. Ghi xuất xứ, niên đại, tìm hiểu mục đích cùng nội dung giúp tránh nhầm cách thể hiện trong quá khứ với địa giới hiện hành.
Đang học