btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Dân tộc và thành phần dân tộc theo dân số

Lưu trên thiết bị này
Cộng đồng các dân tộc Việt Nam · Chọn bài khác

Một từ, hai phạm vi sử dụng

Trong tiếng Việt, “dân tộc” được dùng theo hai nghĩa. Dân tộc–quốc gia bao gồm toàn thể cư dân của một quốc gia, đất nước; chẳng hạn, dân tộc Việt Nam. Dân tộc–tộc người chỉ cộng đồng có chung ngôn ngữ, văn hoá và ý thức tự giác dân tộc, như Kinh, Mường, Thái, Chăm. Hai nghĩa có quan hệ nhưng không đồng nhất. Nói về truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam là đặt trong phạm vi cộng đồng quốc gia. Nói về trang phục truyền thống của người Mường là tìm hiểu một tộc người trong cộng đồng ấy. Xác định đúng nghĩa giúp đọc nguồn và trình bày chính xác. Không hiểu tên của một tộc người là tên gọi thay thế cho toàn bộ các cộng đồng cùng sinh sống trên đất nước Việt Nam.

Bài luyện

Trong câu “Dân tộc Việt Nam có truyền thống đoàn kết”, dân tộc được hiểu theo nghĩa nào?
Chọn một đáp án

Một dân tộc đa số và 53 dân tộc thiểu số

Việt Nam có 54 dân tộc. Theo tiêu chí dân số được sử dụng trong bài học, thành phần dân tộc chia thành hai nhóm: dân tộc đa số và các dân tộc thiểu số. Người Kinh là dân tộc đa số; 53 dân tộc còn lại là các dân tộc thiểu số. Dân tộc đa số có số dân chiếm trên một nửa tổng dân số cả nước. Khái niệm thiểu số được xác định trong quan hệ với dân tộc đa số trên phạm vi cả nước. Không lấy việc một dân tộc đông hơn trong riêng một xã hoặc một tỉnh để thay cho tiêu chí toàn quốc. | Nhóm | Một số ví dụ | |---|---| | Dân tộc đa số | Kinh | | Các dân tộc thiểu số | Tày, Thái, Mường, Mông, Khơ-me, Chăm, Ê Đê… | Cách phân chia này căn cứ vào dân số, không phải thước đo giá trị hay trình độ văn hoá. Dân số ít hơn không có nghĩa văn hoá kém giá trị hơn. Mỗi dân tộc góp phần tạo nên sự phong phú của văn hoá Việt Nam.

Bài luyện

Một dân tộc có nhiều người sinh sống trong một xã. Thông tin đó đã đủ để gọi là dân tộc đa số của cả nước chưa?
Chọn một đáp án

Số liệu luôn có thời điểm

Theo Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 được giới thiệu trong sách, dân tộc Kinh chiếm 85,32% tổng dân số; 53 dân tộc thiểu số chiếm 14,68%. Hai tỉ lệ cùng năm và cùng phạm vi cộng lại thành 100%. Khi đọc bảng hoặc biểu đồ, cần xem nguồn, năm điều tra, đơn vị và phạm vi. Bảng số dân cung cấp quy mô từng dân tộc; biểu đồ tỉ lệ làm rõ tương quan giữa hai nhóm. Hai cách thể hiện bổ sung cho nhau, không phải hai bộ số liệu độc lập. Các con số trên phản ánh thời điểm năm 2019. Khi giới thiệu tình hình hiện tại của một địa phương, phải tìm số liệu phù hợp và ghi năm; không tự thay năm trên bảng cũ. Một nhận xét đúng cần vừa nêu được xu hướng, vừa giữ đúng giới hạn của nguồn.

Bài luyện

Cách giới thiệu nào sử dụng đúng tỉ lệ trong bài?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Nhận xét nào phù hợp khi phân biệt đa số và thiểu số?
Chọn một đáp án

Đang học