Biến lời bài toán thành công thức
Phần cần suy nghĩ trước khi tính đạo hàm là: đề muốn đại lượng nào lớn nhất hoặc nhỏ nhất, và các đại lượng liên hệ với nhau ra sao? Ta sẽ viết quan hệ đó để đưa về một hàm của một biến.
Trình tự giải
1. Gọi tên đại lượng cần tối ưu: diện tích, thể tích, chi phí, thời gian…
2. Chọn biến và đơn vị; dùng điều kiện đề để biểu diễn các đại lượng còn lại. Viết miền thực tế của biến.
3. Lập hàm mục tiêu, tính đạo hàm và xét dấu hoặc so sánh các điểm cần xét.
4. Đổi kết quả về điều đề hỏi. Kiểm điều kiện, đơn vị, giá trị nguyên hoặc yêu cầu làm tròn.
Nếu miền là khoảng mở hoặc kéo dài vô hạn, không dùng máy móc cách so sánh hai đầu mút của đoạn. Cần xem chiều biến thiên và khả năng đạt giá trị.
Ví dụ 1 — Rào ba cạnh
Một mảnh đất hình chữ nhật tựa vào tường, chỉ rào ba cạnh với tổng chiều dài 60 m. Tìm kích thước cho diện tích lớn nhất.
Gọi x là cạnh vuông góc tường, y là cạnh dọc tường. Có hai cạnh dài x cần rào, nên 2x+y=60. Suy ra y=60−2x và 0<x<30.
Diện tích A(x)=x(60−2x). Đạo hàm A′=60−4x, dương trước 15, âm sau 15. Vậy A tăng rồi giảm, đạt lớn nhất tại x=15. Khi đó y=30 và diện tích 450 m².
Nếu viết 2x+2y=60, ta đã tính cả cạnh sát tường không cần rào, nên mô hình không đúng đề.
Thử: rào đủ bốn cạnh
Một hình chữ nhật rào đủ bốn cạnh bằng 40 m hàng rào. Diện tích lớn nhất là bao nhiêu?
Đúng: hình vuông 10×10 dùng đúng 40 m hàng rào.
Kiểm lại tổng chiều dài bốn cạnh.
Hình vuông cạnh 20 cần chu vi 80 m.
40 m là độ dài, không phải diện tích.
Lời giải
A tăng đến x=10 rồi giảm. Hai cạnh đều 10 m, diện tích lớn nhất 100 m². Chọn A.
Ví dụ 2 — Tối thiểu thời gian đi hai chặng
A cách bờ thẳng một khoảng 3 km; C là chân đường vuông góc từ A xuống bờ. B ở trên bờ, cách C 4 km. Một người chèo từ A đến D trên đoạn CB rồi chạy từ D đến B. Vận tốc chèo 3 km/h, chạy 5 km/h; bỏ qua dòng nước.
Gọi x=CD, 0≤x≤4. Theo định lí Pythagore, AD=√(9+x²), còn DB=4−x. Thời gian tính bằng quãng đường chia vận tốc:
$$T(x)=\frac{\sqrt{9+x^2}}3+\frac{4-x}5.$$
Dùng $(\sqrt{u})'=u'/(2\sqrt{u})$ khi u>0:
$$T'(x)=\frac{x}{3\sqrt{9+x^2}}-\frac15.$$
T′=0 tương đương 5x=3√(9+x²). Hai vế không âm, bình phương được 25x²=81+9x², nên x=9/4. Biểu thức x/√(9+x²) tăng trên [0;4] vì đạo hàm của nó là $9/(9+x^2)^{3/2}>0$. Do đó T′ âm trước 9/4, dương sau; T đạt nhỏ nhất tại x=2,25 km.
Khi đó AD=3,75 km, DB=1,75 km; T=3,75/3+1,75/5=1,6 giờ. Đích cần chọn là D cách C 2,25 km về phía B.
Thử: cùng vận tốc thì sao?
Vẫn hình trên nhưng cả chèo và chạy đều 3 km/h. D nằm ở đâu để đến B nhanh nhất?
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Khi hai vận tốc bằng nhau, cần tối thiểu tổng quãng đường; đạo hàm âm cho thấy thời gian giảm khi $x$ tăng.
Trên đoạn kín $[0;4]$, hàm giảm và đạt nhỏ nhất tại đầu mút $x=4$.
Khi $D=B$ không còn chạy, nhưng vẫn phải chèo đoạn $AB=5$ km nên thời gian là $5/3$ giờ.
Lời giải
T(x)=[√(9+x²)+4−x]/3. T′=[x/√(9+x²)−1]/3<0 trên [0;4], nên nhỏ nhất tại x=4, tức D=B. Đi thẳng AB dài 5 km, thời gian 5/3 giờ.
Bài luyện 1
Rào ba cạnh sát tường với tổng 80 m. Tìm kích thước tối ưu.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Có hai cạnh vuông góc tường cùng dài $x$, nên ràng buộc đúng là $2x+y=80$.
Diện tích là tích $xy=800$ m², không phải tổng độ dài.
Khi $y=0$ hình chữ nhật suy biến và diện tích bằng $0$, không phải tối ưu.
Lời giải
2x+y=80, y=80−2x, 0<x<40. A′=80−4x đổi + sang − tại 20. Chọn x=20 m, y=40 m, diện tích 800 m².
Bài luyện 2
Một nghiệm đạo hàm là x=12 nhưng mô hình yêu cầu 0<x<10. Có được chọn x=12 làm phương án tối ưu không?
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Nghiệm phải thuộc miền thực tế; $12$ không thỏa $0<x<10$.
Miền là khoảng mở nên $10$ cũng không thuộc miền; cần xét chiều biến thiên và khả năng đạt giá trị.
Loại nghiệm ngoài miền chưa đủ kết luận; hàm vẫn có thể đạt tối ưu tại một điểm khác trong miền.
Lời giải
Không. Nghiệm ngoài miền không phải phương án thực tế. Phải xét hàm trên đúng (0;10), xem chiều biến thiên và giá trị có đạt được hay không.
Bài luyện 3
Trong bài đi hai chặng, vì sao không tối ưu riêng độ dài AD+DB khi hai vận tốc khác nhau?
Khi vận tốc hai chặng khác nhau, cùng một quãng đường ở chặng chậm tốn nhiều thời gian hơn.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Thời gian bằng quãng đường chia vận tốc, không phải nhân vận tốc.
Mỗi chặng có thời gian riêng $AD/v_1$ và $DB/v_2$; không được cộng vận tốc theo cách này.
Lời giải
Đề hỏi thời gian. Mỗi chặng phải lấy quãng đường chia vận tốc tương ứng; đi ngắn hơn nhưng ở chặng chậm hơn có thể mất nhiều thời gian hơn. Hàm mục tiêu phải là AD/v₁+DB/v₂.
Những điều cần nhớ
Một mô hình tốt cần rõ biến, quan hệ, miền và đơn vị. Giải đúng đạo hàm của một mô hình sai vẫn không trả lời đúng bài. Với hình học, vẽ sơ đồ và ghi các độ dài trước khi lập hàm.
Đang học