Một kiểu hình có thể ứng với hai kiểu gene
**Tính trạng** là đặc điểm hình thái, cấu tạo hoặc sinh lí của cơ thể. Hoa tím và hoa trắng là hai trạng thái tương phản của tính trạng màu hoa. **Kiểu hình** là những tính trạng biểu hiện; trong bài tập thường chỉ xét tính trạng đang nghiên cứu.
**Allele** là các dạng khác nhau của cùng một gene. Với một gene ở cơ thể lưỡng bội đang xét, kí hiệu hai allele là A và a. **Kiểu gene** biểu thị tổ hợp allele: AA, Aa hoặc aa. AA và aa là đồng hợp vì có hai allele giống nhau; Aa là dị hợp. Thuần chủng về tính trạng trong mô hình này ứng với kiểu gene đồng hợp. Khi nói dòng thuần trong bài lai, cần hiểu phạm vi các tính trạng đang xét.
Giả sử A quy định hoa tím và **trội hoàn toàn** so với a quy định hoa trắng:
| Kiểu gene | Trạng thái | Kiểu hình |
| --- | --- | --- |
| AA | Đồng hợp trội | Hoa tím |
| Aa | Dị hợp | Hoa tím |
| aa | Đồng hợp lặn | Hoa trắng |
Tính trạng trội không có nghĩa tốt hơn hay phổ biến hơn. Cây hoa tím có thể AA hoặc Aa, nên chưa thể kết luận thuần chủng chỉ từ màu hoa.
Trong sơ đồ lai: **P** là cặp bố mẹ xuất phát; **×** là phép lai; **G** là giao tử; **F₁** là đời con thứ nhất. F₂ là đời con từ F₁ tự thụ phấn hoặc các cá thể F₁ giao phối với nhau.
Đọc một sơ đồ lai
Quy ước A: thân cao, a: thân thấp; A trội hoàn toàn. Sơ đồ P: AA × aa cho thấy hai cây bố mẹ đều thuần chủng về chiều cao, một cây cao và một cây thấp. F₁ có kiểu gene Aa, kiểu hình thân cao nhưng không thuần chủng về tính trạng này.
AA là **kiểu gene**, thân cao là **kiểu hình**. Hai cách ghi trả lời hai câu hỏi khác nhau: mang những allele nào và biểu hiện đặc điểm gì.
Bài luyện
Ở đậu, A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Nhận xét nào đúng về cây Aa?
Đúng: hai allele khác nhau, A biểu hiện trong Aa.
Aa không đồng hợp.
Hoa trắng ứng với aa trong giả thiết này.
Sai cả trạng thái cặp allele và kiểu hình.
Lời giải
Aa gồm hai allele khác nhau nên là dị hợp. Do A trội hoàn toàn, Aa biểu hiện hoa tím. Chọn A.
Bài luyện
Cho hai cây P lai với nhau thu F₁, sau đó cho các cây F₁ tự thụ phấn. Đời con của lần tự thụ phấn này được kí hiệu là gì?
P là bố mẹ xuất phát.
G là giao tử, không phải thế hệ cơ thể con.
Đúng: đời con tiếp sau F₁ trong cách tạo thế hệ đã nêu.
F₁ là đời con của P, không phải đời con từ F₁ tự thụ phấn.
Lời giải
P sinh F₁; F₁ tự thụ phấn sinh thế hệ F₂. G chỉ dùng cho giao tử. Chọn C.