Các nhánh chung hai điểm nối

Hai điện trở mắc **song song** khi cùng nối giữa hai điểm A, B. Hiệu điện thế trên mỗi nhánh bằng hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch:
$$U=U_1=U_2.$$
Dòng điện trong mạch chính bằng tổng dòng trong các nhánh: $I=I_1+I_2$. Dòng nhánh được tính riêng: $I_1=U/R_1$, $I_2=U/R_2$; hai dòng không nhất thiết bằng nhau.
Điện trở tương đương:
$$\frac1{R_\text{tđ}}=\frac1{R_1}+\frac1{R_2}.$$
Với hai điện trở, có thể dùng $R_\text{tđ}=R_1R_2/(R_1+R_2)$. Kết quả phải nhỏ hơn mỗi điện trở thành phần dương; không cộng R như mạch nối tiếp.
Hai nhánh 6 Ω và 12 Ω ở U = 6 V
Mỗi nhánh đều có U = 6 V. Do đó $I_1=6/6=1$ A, $I_2=6/12=0{,}5$ A. Dòng chính $I=1+0{,}5=1{,}5$ A.
Điện trở tương đương $R_\text{tđ}=(6\times12)/(6+12)=4\ \Omega$, nhỏ hơn 6 Ω và 12 Ω. Kiểm lại $U/R_\text{tđ}=6/4=1{,}5$ A.
Nếu một nhánh bóng đèn bị đứt, nhánh kia vẫn còn đường dẫn kín khi nguồn vẫn cấp điện bình thường. Đây là lí do các thiết bị gia đình được bố trí song song; không phải hướng dẫn tự lắp điện lưới.
Bài luyện
Hai điện trở 6 Ω và 3 Ω mắc song song. Điện trở tương đương bằng bao nhiêu?
Cộng điện trở là công thức nối tiếp.
Cần chia tích cho tổng.
Đúng: 6 nhân 3 chia 9 bằng 2.
Có thêm nhánh song song thì điện trở tương đương nhỏ hơn 3 Ω.
Lời giải
$R_\text{tđ}=6\times3/(6+3)=18/9=2\ \Omega$. Chọn C.
Bài luyện
Hai nhánh song song có dòng điện 0,4 A và 0,7 A. Dòng điện trong mạch chính bằng bao nhiêu?
Đúng: cộng dòng điện của hai nhánh.
Không lấy hiệu hai dòng nhánh.
Không nhân hai dòng điện.
Dòng chính phải gồm cả hai nhánh, không chỉ nhánh lớn hơn.
Lời giải
Trong đoạn mạch song song, I = I₁ + I₂ = 0,4 + 0,7 = 1,1 A. Chọn A.