btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Giảm phân: tạo tế bào có bộ NST đơn bội

Lưu trên thiết bị này
Di truyền nhiễm sắc thể · Chọn bài khác

Hai lần phân chia nhưng DNA chỉ nhân đôi một lần

Sơ đồ từ tế bào mẹ2n: nguyên phân tạo hai tế bào2n, giảm phân qua hai lần phân chia tạo bốn tế bào n.
Sơ đồ so sánh số tế bào và số bộ NST, không thể hiện từng kì hoặc khẳng định bốn tế bào giảm phân đều là giao tử chức năng.
**Giảm phân** là hình thức phân bào trong quá trình sinh sản hữu tính, từ tế bào mẹ lưỡng bội tạo các tế bào con có số NST giảm một nửa. DNA nhân đôi **một lần trước giảm phân I**, sau đó có hai lần phân chia liên tiếp; không nhân đôi lại DNA giữa giảm phân I và II. Ở giảm phân I, hai NST của mỗi cặp tương đồng phân li về hai tế bào, làm số bộ giảm từ 2n còn n; NST vẫn ở trạng thái kép. Ở giảm phân II, các chromatid chị em tách nhau. Kết thúc bình thường, một tế bào mẹ tạo **bốn tế bào con n**, NST ở trạng thái đơn. Trong hình thành tinh trùng, các tế bào sau giảm phân có thể phát triển thành tinh trùng. Trong tạo trứng ở động vật, phân chia tế bào chất không đều nên không tạo bốn trứng chức năng; thường một tế bào phát triển thành trứng, các tế bào nhỏ là thể cực. Ở thực vật, giảm phân tạo bào tử đơn bội rồi còn các bước phát triển khác để hình thành giao tử. Nguyên phân giữ bộ NST; giảm phân giảm số bộ một nửa. Không nhầm giảm phân với việc một NST đơn chỉ nhân đôi thành một NST kép.

Giữ rõ số NST và trạng thái đơn, kép

Một loài có 2n = 12. Tế bào bước vào giảm phân I sau nhân đôi có **12 NST kép**. Kết thúc giảm phân I, mỗi tế bào có **6 NST kép**. Kết thúc giảm phân II, mỗi tế bào có **6 NST đơn**. Như vậy, số bộ đã giảm ở lần phân chia thứ nhất. Lần thứ hai tách chromatid nhưng không làm mỗi tế bào chỉ còn 3 NST.

Bài luyện

Tế bào mẹ 2n = 18 giảm phân bình thường, hoàn tất cả hai lần phân chia. Mỗi tế bào con cuối cùng có bao nhiêu NST?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Trong giảm phân bình thường, quan hệ giữa nhân đôi DNA và phân chia là gì?
Chọn một đáp án