btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Các giai đoạn phát sinh sự sống

Lưu trên thiết bị này
Tiến hóa · Chọn bài khác

Tạo chất hữu cơ chưa đồng nghĩa tạo được sinh vật

Ba phần trong mô hình giáo khoa: tiến hóa hóa học, tiền sinh học và sinh học.
Đọc mức tổ chức được hình thành ở mỗi phần. Không coi sơ đồ là chứng minh đầy đủ mọi bước nguồn gốc sự sống.
Theo mô hình giáo khoa, lịch sử phát sinh và phát triển sự sống được khái quát thành ba giai đoạn. **Tiến hóa hóa học** hình thành các chất hữu cơ đơn giản rồi các phân tử phức tạp từ những nguyên liệu ban đầu, dưới điều kiện và nguồn năng lượng phù hợp. **Tiến hóa tiền sinh học** liên quan sự hình thành hệ sơ khai: có ranh giới màng, các quá trình chuyển hóa và vật liệu có khả năng lưu giữ, sao chép thông tin. Những hệ đó khác một phân tử hữu cơ đứng riêng lẻ. Vai trò RNA là một hướng giải thích được nghiên cứu; không coi mọi giọt chất hữu cơ đều là tế bào sống. **Tiến hóa sinh học** là sự biến đổi, phân hóa các dòng sinh vật qua thế hệ khi đã có hệ sống có tính di truyền và biến dị. Nguồn gốc sự sống còn nhiều câu hỏi đang nghiên cứu. Sơ đồ giúp phân biệt các mức tổ chức, không khẳng định đã quan sát đầy đủ từng bước lịch sử hoặc biết một con đường duy nhất.

Kết luận trong phạm vi sản phẩm thu được

Thí nghiệm Miller–Urey dùng một hệ điều kiện mô phỏng để tạo được một số chất hữu cơ, trong đó có amino acid, từ nguyên liệu ban đầu đơn giản. Kết quả cho thấy có thể tạo chất hữu cơ theo con đường không cần sinh vật trong điều kiện khảo sát. Không từ đó kết luận đã tạo được một tế bào sống hoặc đã xác định chính xác mọi điều kiện trên Trái Đất nguyên thủy. Đây là nội dung đọc hiểu, không thực hành thiết bị điện cao áp hay hỗn hợp khí tại nhà.

Bài luyện

Trong mô hình giáo khoa, sự hình thành hệ sơ khai có màng bao và vật liệu lưu giữ, sao chép thông tin thuộc giai đoạn nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Một thí nghiệm tạo được amino acid từ nguyên liệu đơn giản trong điều kiện mô phỏng. Kết luận nào có căn cứ?
Chọn một đáp án