Allele mới xuất hiện hoặc được đưa từ quần thể khác đến
**Đột biến** có thể làm một allele biến đổi thành allele khác, qua đó thay đổi vốn gene. Đột biến không được tạo có chủ đích để đáp ứng nhu cầu. Ảnh hưởng có lợi, có hại hay trung tính còn tùy biến đổi và điều kiện.
**Di nhập gene** là sự trao đổi allele giữa các quần thể thông qua cá thể hoặc giao tử và sự sinh sản. Ví dụ, hạt phấn từ quần thể cây này thụ phấn, góp phần tạo thế hệ mới ở quần thể khác.
Di nhập gene có thể đưa đến allele trước đó chưa có trong quần thể nhận hoặc làm đổi tỉ lệ allele. Một con vật chỉ đi qua khu vực, không đóng góp vật chất di truyền cho thế hệ sau, chưa tự chứng minh có di nhập gene.
Theo dõi đóng góp cho đời con
Giả sử quần thể cây nhận chưa có allele B. Hạt phấn mang B từ quần thể khác thụ tinh, tạo hạt; những hạt này phát triển, góp phần vào thế hệ mới. B đã được đưa vào vốn gene qua di nhập gene, không cần giả định B vừa đột biến ở quần thể nhận.
Nếu hạt phấn rơi lên vật không phải hoa phù hợp và không tạo đời con, dữ kiện chưa mô tả sự đóng góp đó.
Bài luyện
Hạt phấn mang allele D từ quần thể khác thụ tinh và tạo cây con ở quần thể nhận. Nhân tố nào trực tiếp được mô tả?
D được đưa từ nơi khác đến, chưa có dữ kiện đột biến tại quần thể nhận.
Không có sự chọn giống theo mục tiêu con người.
Đúng: allele đi giữa quần thể và góp vào đời con.
Đây không phải mô tả biến đổi do tập quán.
Lời giải
Hạt phấn mang giao tử có D từ quần thể khác, tham gia thụ tinh và tạo đời con. Đó là di nhập gene. Chọn C.
Bài luyện
Một con chim đi qua quần thể khác, không sinh sản hay để lại giao tử góp vào thế hệ sau. Chỉ từ dữ kiện này có thể nói gì?
Đi qua không đồng nghĩa đóng góp allele.
Đúng: chưa có sự đóng góp di truyền được nêu.
Không có dữ kiện về biến đổi DNA.
Chưa có căn cứ về hình thành loài.
Lời giải
Di nhập gene liên quan sự trao đổi allele qua sinh sản. Việc đi qua mà không góp vật chất di truyền chưa chứng minh quá trình đó. Chọn B.