Hai mạch kết nối theo cặp nucleotide

**Nucleic acid** là đại phân tử sinh học được cấu tạo từ các đơn phân nucleotide, gồm DNA và RNA; có các nguyên tố C, H, O, N, P. DNA là deoxyribonucleic acid, RNA là ribonucleic acid.
DNA có hai mạch nucleotide xoắn quanh nhau tạo **xoắn kép**. Bốn loại nucleotide của DNA kí hiệu A, T, G, C. Trên một mạch, các nucleotide nối nhau bằng liên kết cộng hóa trị. Giữa hai mạch, các cặp bổ sung nối bằng liên kết hydrogen: **A–T có 2 liên kết**, **G–C có 3 liên kết**. Hai mạch ngược chiều: một mạch ghi 5′ → 3′ thì mạch đối diện ghi 3′ → 5′.
Do mỗi A đi với một T và mỗi G đi với một C, khi đếm **toàn bộ phân tử DNA hai mạch** có A = T, G = C. Một mạch riêng không bắt buộc có A = T hoặc G = C.
Theo mô hình kích thước dùng trong SGK, đường kính xoắn kép khoảng 20 Å, một chu kì xoắn dài 34 Å gồm khoảng 10 cặp nucleotide. Đó là kích thước mô hình, không đọc chiều dài từ hình vẽ minh họa.
Viết mạch đối diện và kiểm lại từng vị trí
Mạch đã cho: **5′–A G T C C A–3′**. Dưới mỗi chữ, thay A bằng T, G bằng C, T bằng A và C bằng G. Mạch đối diện là **3′–T C A G G T–5′**.
Nếu đoạn DNA hai mạch có tổng cộng 100 nucleotide, trong đó A = 20, thì T = 20. Còn 60 nucleotide là G và C; vì G = C nên mỗi loại bằng 30. “100 nucleotide” khác với “100 cặp nucleotide”.
Bài luyện
Mạch DNA là 5′–A C G T–3′. Mạch bổ sung viết ngay đối diện theo cùng thứ tự vị trí là gì?
Đúng: đúng cặp bổ sung và hai mạch ngược chiều.
Đã ghi hai mạch cùng chiều khi viết đối diện.
DNA dùng T, không dùng U.
Đã chép mạch cũ mà không ghép bổ sung.
Lời giải
Ghép A–T, C–G, G–C, T–A. Mạch đối diện ngược chiều mạch 5′→3′, nên là 3′–TGCA–5′. Chọn A.
Bài luyện
Đoạn DNA hai mạch có tổng cộng 200 nucleotide, trong đó A = 30. Số nucleotide G của cả đoạn là bao nhiêu?
G không phải nucleotide bổ sung trực tiếp của A.
140 là tổng G + C, chưa chia đôi.
Đúng: T=30; G=C=(200−60)/2=70.
Đã trừ riêng A mà chưa tính T và C.
Lời giải
DNA hai mạch có A=T=30, nên G+C=200−30−30=140. Vì G=C, G=140/2=70. Chọn C.