btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Chọn lọc, yếu tố ngẫu nhiên và cách giao phối

Lưu trên thiết bị này
Tiến hóa · Chọn bài khác

Không phải mọi thay đổi allele đều do lợi thế thích nghi

| Nhân tố | Điểm cần phân biệt | | --- | --- | | Chọn lọc tự nhiên | Các kiểu hình khác nhau về sống sót, sinh sản trong môi trường, có thể làm đổi tần số allele | | Yếu tố ngẫu nhiên | Tần số allele biến động do ngẫu nhiên, có thể mất allele dù allele đó không bất lợi | | Giao phối không ngẫu nhiên | Cách kết đôi làm đổi thành phần kiểu gene; tự nó không nhất thiết đổi tần số allele | Biến động di truyền ngẫu nhiên thường thể hiện rõ ở quần thể nhỏ. Một biến cố làm giảm mạnh số cá thể có thể để lại nhóm sống sót không đại diện vốn gene ban đầu; không mặc định tất cả cá thể sống sót đều có gene tốt hơn. Trong mô hình chỉ xét **tự thụ phấn** hoặc giao phối cận huyết, các điều kiện khác giữ như giả thiết, tỉ lệ đồng hợp tăng và dị hợp giảm qua thế hệ. Không suy từ đó rằng một allele nhất định luôn biến mất. Cần nêu đúng nhân tố và điều kiện trước khi kết luận.

Cùng giảm số lượng nhưng cơ chế có thể khác

Tình huống A: cá thể có màu dễ bị phát hiện bị ăn nhiều hơn, nhóm khó bị phát hiện để lại nhiều con hơn. Tình huống B giả định: một biến cố loại ngẫu nhiên cá thể, không phụ thuộc màu, làm tỉ lệ màu ở nhóm sống sót khác lúc đầu. A minh họa chọn lọc gắn với màu trong môi trường. B minh họa yếu tố ngẫu nhiên. Ngoài thực tế, nhiều nhân tố có thể cùng tác động; ví dụ đã tách chúng để nhận biết.

Bài luyện

Trong mô hình, một biến cố loại ngẫu nhiên cá thể không phụ thuộc kiểu gene, khiến một allele mất khỏi quần thể nhỏ. Nhận xét nào phù hợp?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Trong mô hình tự thụ phấn qua nhiều thế hệ, không có đột biến, di nhập gene hay khác biệt sống sót, sinh sản giữa kiểu gene, xu hướng nào đúng?
Chọn một đáp án