Nhìn rõ khi ảnh được tạo đúng trên võng mạc

**Tật khúc xạ** làm ánh sáng không hội tụ đúng trên võng mạc, khiến hình ảnh mờ. Hình dưới xét ánh sáng từ vật ở xa, khi mắt chưa điều tiết; điều tiết là hoạt động điều chỉnh thể thủy tinh để nhìn ở các khoảng cách khác nhau.
- **Cận thị:** ánh sáng hội tụ trước võng mạc trong điều kiện trên, thường khó nhìn rõ vật ở xa. Có thể liên quan cầu mắt dài hoặc hình dạng các phần khúc xạ. Kính phân kì phù hợp giúp điều chỉnh đường ánh sáng.
- **Viễn thị:** ánh sáng có xu hướng hội tụ sau võng mạc khi chưa điều tiết, thường khó nhìn rõ vật ở gần. Có thể liên quan cầu mắt ngắn hoặc các phần khúc xạ. Kính hội tụ phù hợp có thể giúp điều chỉnh.
- **Loạn thị:** hình dạng giác mạc hoặc thể thủy tinh khiến ánh sáng theo các hướng không hội tụ như nhau, gây nhìn mờ, méo ở gần hoặc xa.
Kính phân kì có phần giữa mỏng hơn phần rìa; kính hội tụ có phần giữa dày hơn phần rìa. Loại kính và mức độ phù hợp cần được đo, khám; không tự chọn độ kính từ hình minh họa.
Bài luyện
Trong mô hình ánh sáng từ vật ở xa, mắt chưa điều tiết, ánh sáng hội tụ trước võng mạc. Mô hình này phù hợp với tật nào?
Viễn thị có xu hướng hội tụ sau võng mạc khi chưa điều tiết.
Đúng: cận thị hội tụ trước võng mạc trong mô hình này.
Mắt nhìn rõ cần ánh sáng hội tụ trên võng mạc.
Đau mắt đỏ là bệnh ở mắt, không được xác định bằng vị trí hội tụ này.
Lời giải
Theo điều kiện mô hình, ánh sáng từ vật ở xa hội tụ trước võng mạc là đặc điểm cận thị. Không nhầm với viễn thị hội tụ sau võng mạc hoặc mắt nhìn rõ hội tụ trên võng mạc. Đáp án B.
Tật khúc xạ khác bệnh viêm nhiễm
Lão thị là khó điều tiết khi thể thủy tinh giảm tính linh hoạt theo tuổi; không đồng nhất lão thị với viễn thị do cấu tạo khúc xạ. Đau mắt đỏ có thể do nhiễm virus, vi khuẩn hoặc nguyên nhân khác, không phải tên gọi khác của cận thị.
Học và đọc ở nơi đủ sáng, xen kẽ nghỉ sau thời gian nhìn gần, có hoạt động ngoài trời phù hợp giúp chăm sóc mắt. Giữ tay sạch, tránh dụi mắt, không dùng chung khăn và đồ dùng cá nhân ở mắt giúp hạn chế lây bệnh do nhiễm trùng. Khi nhìn mờ, đau hoặc mắt bất thường, cần báo người lớn để được khám; không tự dùng thuốc nhỏ mắt hoặc đeo kính của người khác.
Các việc chăm sóc không bảo đảm ngăn được mọi tật khúc xạ. Đeo kính theo hướng dẫn giúp nhìn rõ; không thay thế theo dõi sức khỏe mắt.
Bài luyện
Trong mô hình viễn thị đã học, loại kính nào có thể giúp điều chỉnh nếu được chọn phù hợp qua đo, khám?
Kính phân kì thường dùng điều chỉnh cận thị.
Màu không xác định tác dụng khúc xạ phù hợp.
Không tự chọn độ kính theo người khác.
Đúng: kính hội tụ phù hợp có thể giúp điều chỉnh viễn thị.
Lời giải
Viễn thị có xu hướng hội tụ sau võng mạc khi chưa điều tiết. Kính hội tụ phù hợp giúp điều chỉnh ánh sáng để nhìn rõ; độ kính cần được đo, khám. Đáp án D.
Điều tra và truyền thông trong trường học
Giáo viên tổ chức tìm hiểu bệnh, tật về mắt bằng thông tin tổng hợp được phép sử dụng. Báo cáo ghi nhóm khảo sát, thời điểm, tên bệnh hoặc tật đã được xác định, số trường hợp và nguồn dữ liệu. Không tự chẩn đoán từ việc đeo kính hoặc công khai tên, hồ sơ sức khỏe cá nhân.
Tìm hiểu yếu tố nguy cơ và cách chăm sóc từ nguồn y tế riêng; số người mắc không tự chứng minh nguyên nhân. Poster có thể chọn vài hành động rõ: giữ tay sạch, không dùng chung khăn, nghỉ khi nhìn gần lâu, báo người lớn khi mắt bất thường. Không nói “đeo kính là có thể bỏ mọi biện pháp bảo vệ mắt”.
Số liệu nói về nhóm khảo sát
Dữ liệu minh họa: 18 trong 90 học sinh thuộc nhóm khảo sát đã được xác định cận thị. Tỉ lệ là 18/90 = 20%.
Có thể báo cáo 20% học sinh trong nhóm này đã được xác định cận thị. Không suy ra mọi trường học có cùng tỉ lệ hoặc tất cả trường hợp đều do thiếu ánh sáng.
Bài luyện
Dữ liệu minh họa ghi 24/120 học sinh trong một nhóm đã được xác định cận thị. Nhận xét nào đúng?
Đúng: 24/120 = 20%, giữ đúng phạm vi nhóm.
24 là số học sinh, không phải tỉ lệ phần trăm.
Không được mở rộng từ nhóm này ra cả nước.
Số lượng ca không xác định được nguyên nhân.
Lời giải
24/120 = 0,2 = 20%. Dữ kiện chỉ cho tỉ lệ học sinh đã được xác định cận thị trong nhóm khảo sát, không cho tỉ lệ cả nước hoặc nguyên nhân. Đáp án A.
Bài luyện
Hành động nào giúp hạn chế lây đau mắt đỏ do nhiễm trùng?
Dùng chung khăn có thể làm lây tác nhân.
Không dùng chung đồ dùng ở mắt hoặc tự dùng thuốc.
Đúng: vệ sinh và không dùng chung đồ giúp giảm lây.
Kính cận điều chỉnh khúc xạ, không thay vệ sinh phòng lây.
Lời giải
Đau mắt đỏ do nhiễm trùng có thể lây qua tay, đồ dùng nhiễm tác nhân. Giữ tay sạch, tránh dụi mắt và không dùng chung khăn giúp hạn chế đường lây. Đáp án C.