btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đọc bảng tính tan của muối

Lưu trên thiết bị này
Một số hợp chất thông dụng · Chọn bài khác

Tìm gốc acid ở hàng và kim loại ở cột

Muối có thể tan tốt, ít tan hoặc không tan trong nước theo phân loại SGK. Bảng rút gọn: | Gốc acid | Na (I) | Ca (II) | Ba (II) | |---|---|---|---| | Chloride | t | t | t | | Nitrate | t | t | t | | Sulfate | t | i | k | | Carbonate | t | k | k | **t: tan; i: ít tan; k: không tan**. Trong bảng đầy đủ, dấu “–” còn chỉ chất không tồn tại hoặc bị nước phân hủy, không được tự đọc như k. “Không tan” là cách phân loại chất có độ tan rất nhỏ, không khẳng định tuyệt đối không có chút chất nào hòa tan. Tra $\mathrm{CaSO_4}$: hàng sulfate, cột Ca (II), được i. Tra $\mathrm{BaSO_4}$: cùng hàng, cột Ba (II), được k. Các muối cùng gốc acid chưa chắc có cùng tính tan.

Cùng carbonate, kết quả khác nhau

$\mathrm{Na_2CO_3}$ ở hàng carbonate, cột Na (I), được t: tan. $\mathrm{CaCO_3}$ ở cùng hàng, cột Ca (II), được k: không tan. Tương tự, không thấy cả hai chất đều là muối rồi kết luận đều hòa tan như muối ăn. Với một phản ứng tạo chất rắn mới, tra tính tan giúp xác định sản phẩm đó có thể là kết tủa. Bảng tính tan cho phân loại trong điều kiện của bảng; không cho trực tiếp số gam hòa tan tối đa nếu chưa có dữ kiện độ tan và nhiệt độ.

Bài luyện

Theo bảng, $\mathrm{CaSO_4}$ thuộc nhóm nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Theo bảng, cặp nhận xét nào đúng?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Muốn tra $\mathrm{BaSO_4}$ trong bảng đã cho, chọn ô nào?
Chọn một đáp án