btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Độ tan của chất trong nước

Lưu trên thiết bị này
Phản ứng hóa học · Chọn bài khác

Độ tan tính theo 100 gam nước

**Độ tan** $S$ cho biết số gam chất hòa tan trong **100 g nước** để tạo dung dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất xác định. Đơn vị thường viết g/100 g nước. Gọi $m_{\mathrm{ct}}$ là khối lượng chất **đã tan**, $m_{\mathrm{nước}}$ là khối lượng nước, cùng tính bằng gam. Với dung dịch bão hòa: $$S=\frac{m_{\mathrm{ct}}}{m_{\mathrm{nước}}}\times100.$$ Mẫu số là khối lượng nước, không phải khối lượng cả dung dịch. Nếu thêm chất rắn còn dư, trừ phần không tan trước khi dùng công thức.

Tính phần đã hòa tan trước

Ở 25 °C, cho 18 g chất X vào 50 g nước, khuấy đủ thời gian. Còn 3 g X không tan, phần dung dịch đã bão hòa. Số liệu minh họa cho biết: $$m_{\mathrm{ct}}=18-3=15\ \mathrm{g}.$$ $$S=\frac{15}{50}\times100=30\ \text{g/100 g nước}.$$ Nghĩa là ở điều kiện này, 100 g nước hòa tan được 30 g X để tạo dung dịch bão hòa. Không dùng cả 18 g đã thêm làm lượng đã tan.

Bài luyện

Độ tan 30 g/100 g nước ở 25 °C có nghĩa là gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Ở 25 °C, cho 18 g X vào 50 g nước, khuấy đủ thì còn 3 g không tan và dung dịch bão hòa. Độ tan của X là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Độ tan của X ở 25 °C là 30 g/100 g nước. Với 40 g nước ở cùng điều kiện, lượng X hòa tan để tạo dung dịch bão hòa là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Điều kiện thay đổi, độ tan có thể thay đổi

Độ tan của nhiều chất rắn tăng khi tăng nhiệt độ, nhưng không coi đây là quy luật cho mọi chất. Với nhiều chất khí, độ tan trong nước thường giảm khi nhiệt độ tăng và tăng khi áp suất khí tăng. Vì vậy số liệu độ tan phải đi cùng nhiệt độ và điều kiện đã nêu. Không dùng S ở 25 °C để tính dung dịch bão hòa ở nhiệt độ khác khi chưa có dữ kiện.