btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Dung dịch acid tác dụng với kim loại

Lưu trên thiết bị này
Một số hợp chất thông dụng · Chọn bài khác

Kim loại tan dần, khí mới thoát ra

Thí nghiệm do giáo viên hướng dẫn dùng các ống nghiệm chứa riêng Fe và Zn, dung dịch HCl loãng và dụng cụ nhỏ giọt. Cần kính bảo hộ, dụng cụ sạch; không để acid bắn lên người, không đốt khí để thử. Khi thêm HCl vào từng mẫu kim loại, xuất hiện bọt khí và phần kim loại phản ứng tan dần. Khí tạo thành là hydrogen; dung dịch chứa muối tương ứng: $$\mathrm{Fe+2HCl\longrightarrow FeCl_2+H_2}.$$ $$\mathrm{Zn+2HCl\longrightarrow ZnCl_2+H_2}.$$ Muối trong các ví dụ gồm kim loại và gốc chloride của acid. Dấu hiệu khí phải được hiểu theo phản ứng đã cho, không chỉ thấy bọt rồi kết luận mọi trường hợp đều sinh hydrogen.

Cân bằng khi thay bằng magnesium

Magnesium tác dụng với HCl loãng tạo magnesium chloride và hydrogen. Viết các công thức đúng: Mg, HCl, $\mathrm{MgCl_2}$, $\mathrm{H_2}$. Muối có 2 Cl nên cần 2 HCl; hai H trong lượng acid đó tạo một phân tử hydrogen: $$\mathrm{Mg+2HCl\longrightarrow MgCl_2+H_2}.$$ Một số kim loại như Mg, Fe, Zn cũng tác dụng với sulfuric acid **loãng** tạo muối và hydrogen. Không khái quát “mọi kim loại + mọi acid đều tạo hydrogen”; nitric acid và sulfuric acid đặc không được áp dụng theo quy tắc này.

Bài luyện

Theo thí nghiệm Zn tác dụng với HCl loãng đã nêu, các sản phẩm là gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Phương trình nào đúng cho Fe phản ứng với HCl loãng trong bài?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Theo $\mathrm{Mg+2HCl\longrightarrow MgCl_2+H_2}$, 0,02 mol Mg phản ứng hết với HCl dư tạo bao nhiêu mol hydrogen?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Nhận xét nào đúng về quy tắc tạo muối và hydrogen khi acid tác dụng với kim loại?
Chọn một đáp án