Phần lớn đơn bào, tế bào nhân thực

Nguyên sinh vật có tế bào nhân thực; phần lớn có cơ thể đơn bào và kích thước hiển vi. Trong hệ thống phân loại của bài học, còn có những đại diện đa bào, chẳng hạn một số tảo.
Nơi sống rất đa dạng: môi trường nước, nơi ẩm hoặc trong cơ thể sinh vật khác. Không phải mọi nguyên sinh vật đều gây bệnh; cũng không phải mọi loài đều quang hợp.
| Đại diện | Đặc điểm nhận biết, di chuyển |
|---|---|
| Trùng roi xanh | Cơ thể thuôn, có roi bơi; có lục lạp |
| Trùng giày | Hình gợi đế giày; có nhiều lông bơi ngắn |
| Trùng biến hình | Hình dạng thay đổi; dùng chân giả di chuyển, bắt mồi |
| Tảo lục đơn bào | Có lục lạp, có khả năng quang hợp |
Cả trùng roi xanh, trùng giày và trùng biến hình trong bảng đều là các cơ thể đơn bào. Một tế bào thực hiện các hoạt động sống của cơ thể.
Bài luyện
Cặp sinh vật và bộ phận di chuyển nào đúng?
Chân giả là đặc điểm di chuyển của trùng biến hình.
Trùng roi xanh di chuyển bằng roi bơi.
Trùng biến hình dùng chân giả, không dùng vây.
Nhiều lông bơi trên bề mặt giúp trùng giày di chuyển.
Lời giải
Trùng giày dùng lông bơi; trùng roi xanh dùng roi; trùng biến hình dùng chân giả. Đáp án D.
Vai trò trong tự nhiên và đời sống
Tảo có khả năng quang hợp, tạo chất hữu cơ và cung cấp oxygen cho môi trường nước. Nguyên sinh vật còn là thức ăn của nhiều sinh vật khác, tham gia các mối quan hệ trong tự nhiên.
Một số rong biển được dùng làm thực phẩm; một số loại tảo cung cấp nguyên liệu làm chất tạo thạch. Rong biển cuốn cơm, thạch rau câu là những ví dụ gần gũi về sản phẩm có nguyên liệu từ tảo.
Cần phân biệt vai trò của từng nhóm: không vì tảo quang hợp mà kết luận trùng giày và mọi nguyên sinh vật đều quang hợp.
Bài luyện
Vì sao tảo có khả năng góp phần cung cấp oxygen trong môi trường nước?
Quang hợp ở tảo tạo chất hữu cơ và giải phóng oxygen.
Tảo không phải virus; có cấu tạo tế bào.
Không phải mọi nguyên sinh vật đều có lục lạp.
Tảo có cấu tạo tế bào nhân thực trong hệ thống đang học.
Lời giải
Tảo có lục lạp chứa diệp lục và thực hiện quang hợp, góp phần cung cấp oxygen. Không mở rộng đặc điểm này cho mọi nguyên sinh vật. Đáp án A.
Phân biệt tác nhân và vật truyền bệnh
| Ví dụ | Tác nhân gây bệnh | Đường lây thường được xét trong bài | Cách phòng liên quan |
|---|---|---|---|
| Sốt rét | Trùng sốt rét, thuộc chi *Plasmodium* | Muỗi Anopheles mang mầm bệnh đốt người | Ngủ màn, tránh muỗi đốt, tham gia vệ sinh môi trường theo hướng dẫn |
| Lị amip | Amip lị *Entamoeba histolytica* | Nuốt phải bào xác qua thức ăn, nước hoặc tay bị nhiễm bẩn | Rửa tay, sử dụng nước an toàn, giữ vệ sinh thực phẩm |
Muỗi là vật truyền bệnh sốt rét; trùng sốt rét mới là tác nhân gây bệnh. Với lị amip, bào xác giúp tác nhân tồn tại và lan truyền; không phải mọi trường hợp kiết lị đều do amip.
Sốt rét có thể biểu hiện sốt, rét run; lị amip có thể gây đau bụng, tiêu chảy, có khi phân lẫn máu. Các dấu hiệu ấy không đủ để tự xác định bệnh. Khi có triệu chứng, cần báo người lớn và được cơ sở y tế kiểm tra, không tự dùng thuốc.
Tham khảo: [WHO về sốt rét](https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/malaria), [CDC về lị amip](https://www.cdc.gov/amebiasis/about/index.html).
Bài luyện
Trong đường lây sốt rét được học, đâu là tác nhân gây bệnh và đâu là vật truyền bệnh?
Muỗi đưa mầm bệnh tới người; trùng sốt rét gây bệnh.
Đã phân biệt đúng tác nhân với vật mang, truyền tác nhân.
Trùng sốt rét là nguyên sinh vật, muỗi là động vật; không phải hai vi khuẩn.
Đường lây thường gặp trong bài là qua muỗi mang trùng sốt rét.
Lời giải
Trùng sốt rét Plasmodium là tác nhân. Muỗi Anopheles mang mầm bệnh có thể truyền tác nhân khi đốt người. Đáp án B.