btvn.vn

Tính oxi hóa và phản ứng thế halogen

Lưu trên thiết bị này
Nguyên tố nhóm VIIA · Chọn bài khác

Mở đầu

Trong nhiều phản ứng, X₂ nhận electron tạo X⁻. Khả năng oxi hóa giảm từ F₂ đến I₂, tạo cơ sở dự đoán phản ứng thế giữa halogen và ion halide.

Phản ứng với kim loại

Halogen phản ứng với nhiều kim loại tạo muối halide. Ví dụ: $$2\mathrm{Na}+\mathrm{Cl_2}\rightarrow2\mathrm{NaCl},$$ $$2\mathrm{Fe}+3\mathrm{Cl_2}\xrightarrow{t^\circ}2\mathrm{FeCl_3}.$$ Cl trong Cl₂ từ 0 xuống −1 nên Cl₂ là chất oxi hóa; kim loại tăng số oxi hóa nên là chất khử. Sản phẩm cụ thể phụ thuộc halogen, kim loại và điều kiện.

Kiểm tra nhanh

Trong phản ứng tạo NaCl, mỗi nguyên tử Cl thay đổi số oxi hóa thế nào?
Chọn một đáp án

Phản ứng thế trong dung dịch

Halogen có tính oxi hóa mạnh hơn có thể oxi hóa ion halide của halogen yếu hơn: $$\mathrm{Cl_2}+2\mathrm{Br^-}\rightarrow2\mathrm{Cl^-}+\mathrm{Br_2},$$ $$\mathrm{Br_2}+2\mathrm{I^-}\rightarrow2\mathrm{Br^-}+\mathrm{I_2}.$$ Chiều dự đoán theo dãy $\mathrm{F_2>Cl_2>Br_2>I_2}$. Vì vậy Br₂ không oxi hóa được Cl⁻ theo chiều phản ứng thế đang xét.

Xác định vai trò

Trong $\mathrm{Cl_2}+2\mathrm{Br^-}\rightarrow2\mathrm{Cl^-}+\mathrm{Br_2}$: - Cl₂ nhận electron → bị khử → chất oxi hóa. - Br⁻ nhường electron → bị oxi hóa → chất khử. Không gọi Br₂ là chất khử trong phản ứng này vì Br₂ là sản phẩm; vai trò được gắn với chất tham gia và sự thay đổi số oxi hóa.

Ví dụ mẫu

0,010 mol Cl₂ phản ứng vừa đủ với NaBr theo Cl₂ + 2NaBr → 2NaCl + Br₂, tạo 0,010 mol Br₂ và tiêu thụ 0,020 mol NaBr. Nếu NaBr dư, lượng Br₂ vẫn do Cl₂ giới hạn.

Luyện tập

Cặp chất nào phản ứng theo phản ứng thế halogen?
Chọn một đáp án

Ghi nhớ

- Halogen nhận electron tạo halide. - Đơn chất đứng trước trong dãy tính oxi hóa có thể đẩy halogen đứng sau khỏi dung dịch muối halide thích hợp.

Đang học