btvn.vn

Góc lượng giác, độ và radian

Lưu trên thiết bị này
Hàm số và phương trình lượng giác · Chọn bài khác

Góc có cả chiều quay và số vòng

Trong góc lượng giác, ta xét tia đầu quay đến tia cuối. Ngược chiều kim đồng hồ là chiều dương; cùng chiều kim đồng hồ là chiều âm. Có thể quay quá một vòng, nên góc không bị giới hạn từ 0° đến 180°. Một góc ở tâm có số đo 1 radian khi cung nó chắn có độ dài bằng bán kính. Vì cả đường tròn có độ dài $2\pi R$, một vòng tương ứng $2\pi$ radian. Một vòng bằng 360° hay 2π radian; nửa vòng bằng 180° hay π radian. Vì vậy: $$\alpha^\circ=\frac{\alpha\pi}{180}\text{ rad},\qquad t\text{ rad}=\frac{180t}{\pi}{}^\circ.$$ Khi không ghi đơn vị trong các công thức lượng giác, ta thường hiểu số đo theo radian. Trên máy tính, cần chọn DEG khi dùng độ và RAD khi dùng radian.

Đổi đơn vị theo nửa vòng

Đổi 150° sang radian và −3π/4 radian sang độ. $150\cdot\pi/180=5\pi/6$, nên 150° bằng 5π/6 radian. Chiều ngược lại, $(-3\pi/4)\cdot180/\pi=-135$, nên góc thứ hai bằng −135°. Dấu âm nói về chiều quay, không bị mất khi đổi đơn vị.

Một vòng đầy

360° bằng
Chọn một đáp án

Cùng tia cuối và hệ thức Chasles

Ta có thể đi từ tia đầu đến tia cuối qua một tia trung gian. Hình dưới minh họa hai lần quay cùng chiều dương.
Ba tia Ou, Ov, Ow: quay từ Ou đến Ov 50 độ, từ Ov đến Ow thêm 80 độ, tổng cộng 130 độ.
Hai lần quay liên tiếp qua tia Ov; số đo của lần quay ghép bằng tổng hai số đo.
Mở hình lớn
Các góc α và α+2kπ có cùng tia đầu, tia cuối, với k nguyên. Nếu dùng độ, viết α°+k360°. Khi ghép hai lần quay liên tiếp, cộng số đo hai lần quay. Khi chỉ quan tâm vị trí tia cuối, các số đo hơn kém một số nguyên vòng là tương đương về vị trí. Chẳng hạn 7π/3 và π/3 cùng tia cuối vì hiệu là 2π. Việc cộng hai lần quay qua một tia trung gian được diễn đạt bằng **hệ thức Chasles**. Nếu $a,b,c$ lần lượt là số đo đã chọn của các góc $(Ou,Ov)$, $(Ov,Ow)$, $(Ou,Ow)$ thì: $$a+b=c+2k\pi,\qquad k\in\mathbb Z.$$ Có số nguyên vòng vì các số đo có thể được chọn từ những lần quay khác nhau. Nếu chọn đúng hai lần quay liên tiếp rồi ghép lại, tổng của chúng là số đo của lần quay ghép. Chẳng hạn từ $Ou$ quay dương $50^\circ$ đến $Ov$, rồi quay dương $80^\circ$ đến $Ow$, ta được một lần quay $130^\circ$. Các góc có cùng tia đầu $Ou$, tia cuối $Ow$ có số đo $130^\circ+k360^\circ$. Nếu biết góc từ tia gốc $Ox$ đến $Ou$ là $-40^\circ$, còn từ $Ox$ đến $Ov$ là $110^\circ$, một số đo của góc từ $Ou$ đến $Ov$ là $110^\circ-(-40^\circ)=150^\circ$. Các số đo còn lại hơn kém số đó một số nguyên vòng.

Độ dài cung dùng radian

Trên đường tròn bán kính 6 cm, tính độ dài cung có số đo 60°. Đổi 60°=π/3 radian. Độ dài cung là $l=R\alpha=6\cdot\pi/3=2\pi$ cm. Công thức l=Rα dùng α theo radian, không thay trực tiếp số 60. Nếu mô tả một điểm quay theo chiều âm với góc −π/3, quãng đường nó đi trên cung ấy vẫn là 2π cm; độ dài không âm.

Bỏ các vòng đầy

Tìm số đo trong $[0;2\pi)$ cùng tia cuối với $-\pi/4$.
Chọn một đáp án

Đổi sang độ

Đổi $5\pi/6$ radian sang độ.
Chọn một đáp án

Cùng tia cuối không?

Hai góc π/6 và 13π/6 có cùng tia cuối khi cùng tia đầu không?
Chọn một đáp án

Tính cung

Cung có bán kính 4 m và số đo 3π/4 radian. Tính độ dài.
Chọn một đáp án

Điều cần nhớ

180° tương ứng π radian. Giữ dấu của góc khi đổi đơn vị, dùng nguyên vòng để tìm tia cuối, và dùng radian trong công thức độ dài cung.

Đang học