btvn.vn

Đường tròn và giá trị lượng giác

Lưu trên thiết bị này
Hàm số và phương trình lượng giác · Chọn bài khác

Cos là hoành độ, sin là tung độ

Trên đường tròn tâm O bán kính 1, lấy A(1;0) làm điểm đầu. Điểm M biểu diễn góc α có tọa độ $(\cos\alpha;\sin\alpha)$.
Điểm M ở góc phần tư II có hoành độ cos alpha âm và tung độ sin alpha dương trên đường tròn bán kính 1.
Điểm M ở góc phần tư II có hoành độ cos alpha âm và tung độ sin alpha dương trên đường tròn bán kính 1.
Mở hình lớn
Ta có $\tan\alpha=\sin\alpha/\cos\alpha$ khi cosα≠0; $\cot\alpha=\cos\alpha/\sin\alpha$ khi sinα≠0. Vì M nằm trên đường tròn đơn vị, $\sin^2\alpha+\cos^2\alpha=1$. Sin và cos nằm trong [−1;1]. Dấu của chúng theo vị trí M: cos mang dấu hoành độ, sin mang dấu tung độ. Tan và cot mang dấu của thương.

Tính từ góc đặc biệt

Góc π/6 bằng 30°. Ta có sin(π/6)=1/2 và cos(π/6)=√3/2. Vì vậy tan(π/6)=1/√3, còn cot(π/6)=√3. Các giá trị nền thường dùng: | Góc | sin | cos | |---|---|---| | 0 | 0 | 1 | | π/6 | 1/2 | √3/2 | | π/4 | √2/2 | √2/2 | | π/3 | √3/2 | 1/2 | | π/2 | 1 | 0 | Tan và cot lấy từ hai cột bằng phép chia, nhưng phải kiểm mẫu khác 0. Do đó tan(π/2) và cot0 không xác định.

Chọn dấu theo góc phần tư

Nếu $\pi/2<\alpha<\pi$ thì
Chọn một đáp án

Biết sin, tìm cos đúng dấu

Cho sinα=3/5 và π/2<α<π. Tính cosα, tanα. Từ hệ thức bình phương, $\cos^2\alpha=1-9/25=16/25$. Góc ở phần tư II nên cosα âm, do đó cosα=−4/5. Chia sin cho cos, ta được tanα=−3/4. Nếu chỉ lấy căn dương 4/5, kết quả sẽ trái với vị trí góc.

Góc âm

Tính $\sin(-\pi/3)$ và $\cos(-\pi/3)$.
Chọn một đáp án

Góc hơn π

Tính $\sin(7\pi/6)$.
Chọn một đáp án

Kiểm điều kiện tan

Tanα xác định tại α=π và α=π/2 không?
Chọn một đáp án

Tìm sin từ cos

Cho $\cos\alpha=-\dfrac{5}{13}$ và $\pi<\alpha<\dfrac{3\pi}{2}$. Tính $\sin\alpha$.
Chọn một đáp án

Điều cần nhớ

Tìm vị trí góc để chọn dấu; dùng hệ thức bình phương để tìm độ lớn. Với tan và cot, luôn kiểm mẫu trước khi chia.

Đang học