Tổng góc không phải tổng giá trị
Công thức cộng và trừ:
$$\sin(a\pm b)=\sin a\cos b\pm\cos a\sin b,$$
$$\cos(a\pm b)=\cos a\cos b\mp\sin a\sin b.$$
Với tan, khi các biểu thức đều xác định:
$$\tan(a\pm b)=\frac{\tan a\pm\tan b}{1\mp\tan a\tan b}.$$
Trong công thức cos, dấu giữa hai tích ngược với dấu trong góc. Không tách sin(a+b) thành sina+sinb.
Tách 75° thành hai góc quen thuộc
Tính sin75° không dùng giá trị gần đúng.
Viết 75°=45°+30°. Theo công thức cộng:
$$\sin75^\circ=\sin45^\circ\cos30^\circ+\cos45^\circ\sin30^\circ.$$
Hai tích lần lượt √6/4 và √2/4, nên kết quả $(\sqrt6+\sqrt2)/4$. Nếu cần cos75°, dùng dấu trừ giữa hai tích, được $(\sqrt6-\sqrt2)/4$.
Nhận công thức nhân đôi
$\sin2a$ bằng
Còn thiếu thừa số cosa.
Đúng: hai tích giống nhau.
Bình phương sin không phải sin của góc đôi.
Đây là cos2a.
Lời giải
Thay b=a trong công thức cộng cho hai tích sina cosa bằng nhau, nên $\sin2a=2\sin a\cos a$.
Nhân đôi và hạ bậc
Từ công thức cộng với b=a:
| Biểu thức | Công thức |
|---|---|
| sin2a | 2sina cosa |
| cos2a | cos²a−sin²a |
| cos2a | 2cos²a−1 hoặc 1−2sin²a |
| sin²a | (1−cos2a)/2 |
| cos²a | (1+cos2a)/2 |
Ngoài ra tan2a=2tana/(1−tan²a) khi hai vế có nghĩa. Các công thức hạ bậc đưa bình phương về biểu thức có góc đôi, hữu ích khi rút gọn biểu thức hoặc đưa phương trình về dạng quen thuộc.
Tính góc đôi từ sin và dấu của cos
Cho sina=3/5, π/2<a<π. Vì cosa=−4/5, ta có sin2a=2·(3/5)·(−4/5)=−24/25.
Với cos2a, dùng $1-2\sin^2a$ cho $1-18/25=7/25$. Kiểm nhanh: $(−24/25)^2+(7/25)^2=1$, phù hợp hệ thức cơ bản.
Tích thành tổng
Ba công thức thường dùng là:
$$\cos a\cos b=\frac{\cos(a-b)+\cos(a+b)}2,$$
$$\sin a\sin b=\frac{\cos(a-b)-\cos(a+b)}2,$$
$$\sin a\cos b=\frac{\sin(a+b)+\sin(a-b)}2.$$
Chẳng hạn $\sin3x\cos x=(\sin4x+\sin2x)/2$. Ta giữ thứ tự a−b đúng với vị trí sin a cos b.
Tổng thành tích
Đặt $p=(u+v)/2$, $q=(u-v)/2$. Khi đó:
| Tổng hoặc hiệu | Tích tương ứng |
|---|---|
| sinu+sinv | 2sinp cosq |
| sinu−sinv | 2cosp sinq |
| cosu+cosv | 2cosp cosq |
| cosu−cosv | −2sinp sinq |
Ví dụ sin3x+sinx=2sin2x cosx. Biến đổi này giúp đưa phương trình về tích bằng 0 mà không phải chia cho một biểu thức có thể bằng 0.
Hạ bậc
Rút gọn $1-2\sin^2x$.
Công thức $\sin2x=2\sin x\cos x$, không phải công thức hạ bậc này.
Theo công thức nhân đôi, $\cos2x=1-2\sin^2x$; không có dấu trừ phía trước.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Biểu thức bên phải không đúng bậc và không phải công thức nhân đôi.
Lời giải
Theo công thức nhân đôi, kết quả là cos2x.
Tích thành tổng
Viết $\cos3x\cos x$ thành tổng.
Công thức tích thành tổng dùng tổng và hiệu hai góc, không cộng trực tiếp hai cos.
Với tích hai cos, hai hạng trong ngoặc được cộng, không trừ.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Công thức còn hệ số $1/2$.
Lời giải
$(\cos2x+\cos4x)/2$, vì 3x−x=2x và 3x+x=4x.
Tổng thành tích
Viết $\cos3x+\cos x$ thành tích.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Tổng hai cos phải cho tích có nhân tử $\cos2x$, không phải $\sin2x$.
Phải dùng nửa tổng và nửa hiệu, không dùng trực tiếp tổng và hiệu.
Biểu thức này chưa áp dụng công thức tổng thành tích và không tương đương biểu thức ban đầu.
Lời giải
Nửa tổng hai góc là 2x, nửa hiệu là x. Kết quả 2cos2x cosx.
Phân biệt hai kí hiệu
Với $x=\pi/2$, cặp giá trị $(\sin^2x;\sin(2x))$ bằng
$\sin(2x)=\sin\pi=0$, không phải $1$.
$\sin^2x=(\sin(\pi/2))^2=1$, không phải $0$.
Hai giá trị đã bị đổi chỗ.
Đúng. Bình phương giá trị sin khác với sin của góc nhân đôi.
Lời giải
Thay $x=\pi/2$ vào từng biểu thức:
$$\sin^2x=\left(\sin\frac\pi2\right)^2=1,$$
$$\sin(2x)=\sin\pi=0.$$
Vậy cặp giá trị là $(1;0)$. Ví dụ này cho thấy $\sin^2x$ là bình phương của $\sin x$, không phải $\sin(2x)$. Chọn D.
Điều cần nhớ
Nhìn dạng biểu thức trước: góc tổng/hiệu, góc đôi, tích hay tổng các giá trị. Chọn một công thức phù hợp rồi thay số; không cần biến đổi qua nhiều dạng không phục vụ câu hỏi.
Đang học