Xét gần điểm, chưa cần giá trị ngay tại điểm
Kí hiệu $\lim_{x\to a}f(x)=L$ nói rằng f(x) tiến gần L khi x tiến gần a, với x≠a. Theo định nghĩa, mọi dãy xₙ thuộc miền đang xét, xₙ≠a và xₙ→a đều phải cho f(xₙ)→L.
Giới hạn có thể tồn tại dù f(a) chưa được định nghĩa. Giá trị tại đúng a sẽ được xét thêm khi học tính liên tục.
Các quy tắc tổng, hiệu, tích của giới hạn hữu hạn giống dãy số. Quy tắc thương cần giới hạn mẫu khác 0; căn bậc hai cần biểu thức dưới căn không âm trong miền xét.
Khi thay trực tiếp là đủ
Tính giới hạn x²−3x+4 khi x→2. Các giới hạn của x và các lũy thừa cho phép thay x=2 trong đa thức, được 4−6+4=2.
Với phân thức (x+1)/(x+2) khi x→1, mẫu tiến tới 3≠0, nên giới hạn bằng 2/3. Không cần phân tích nhân tử khi phép thay đã cho mẫu khác 0.
Đa thức tại một điểm
$\lim_{x\to2}(x^2+1)$ bằng
Cần thay vào toàn biểu thức.
Đúng: 4+1=5.
x đang tiến tới 2, không tới 0.
Đa thức có giới hạn tại mọi số thực.
Lời giải
Giới hạn bằng 2²+1=5.
Dạng 0/0: biến đổi trước
Xét f(x)=(x²−1)/(x−1), xác định khi x≠1. Với x≠1, ta phân tích x²−1=(x−1)(x+1), rồi rút gọn f(x)=x+1.
Vì vậy khi x→1, f(x)→2. Đồ thị trùng đường thẳng y=x+1 ngoài điểm (1;2), nhưng hàm ban đầu vẫn chưa có giá trị tại x=1.
Không nói 0/0=2. Giá trị 2 là kết quả sau khi biến đổi biểu thức ở các điểm x≠1 rồi lấy giới hạn.
Nhân liên hợp khi có căn
Tính $\lim_{x\to0}(\sqrt{4+x}-2)/x$. Thay trực tiếp cho dạng 0/0. Nhân cả tử và mẫu với √(4+x)+2:
$$\frac{\sqrt{4+x}-2}{x}=\frac{1}{\sqrt{4+x}+2}\quad(x\ne0).$$
Mẫu mới tiến tới 4, nên giới hạn bằng 1/4. Phép biến đổi hợp lệ trong một khoảng quanh 0, trừ điểm 0; đó là đủ cho giới hạn.
Khử nhân tử chung
Tính $\lim_{x\to3}(x^2-9)/(x-3)$.
Dạng $0/0$ không cho giá trị giới hạn; phải khử nhân tử chung.
$(x^2-9)=(x-3)(x+3)$ nên rút gọn còn $x+3$.
Giới hạn vẫn có thể tồn tại dù giá trị tại điểm không xác định.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Lời giải
Với x≠3, thương bằng x+3. Giới hạn là 6.
Phân thức có mẫu khác 0
Tính $\lim_{x\to0}(2x+3)/(x^2+1)$.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Tử còn hằng số 3 và mẫu còn hằng số 1.
Tại điểm hữu hạn với mẫu khác 0, có thể thay trực tiếp $x=0$.
Khác bậc không cản trở giới hạn tại một điểm khi mẫu tiến tới số khác 0.
Lời giải
Mẫu tiến tới 1≠0, nên giới hạn 3.
Căn ở mẫu
Tính $\lim_{x\to1}(x-1)/(\sqrt{x}-1)$.
Mẫu cũng tiến về 0; cần rút gọn bằng nhân tử $\sqrt x-1$.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Hai biểu thức không bằng nhau; $x-1=(\sqrt x-1)(\sqrt x+1)$.
Sau rút gọn, biểu thức tiến tới $\sqrt1+1=2$.
Lời giải
Với x≠1 gần 1, x−1=(√x−1)(√x+1), nên thương bằng √x+1→2.
Thay riêng giá trị tại điểm
Hàm f(x)=x+1 khi x≠1, còn f(1)=7. Giới hạn khi x→1 có bằng 7 không?
Chỉ hàm liên tục mới có tính chất đó; ở đây các giá trị lân cận theo nhánh $x+1$.
Một giá trị riêng tại điểm không làm đổi giới hạn.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Nhánh lân cận là $x+1$, nên giới hạn bằng 2.
Lời giải
Không. Giới hạn vẫn bằng 2 vì các giá trị với x≠1 tuân theo x+1. Giá trị f(1)=7 được xét riêng.
Điều cần nhớ
Thử thay trực tiếp và kiểm mẫu. Gặp 0/0 thì phân tích hoặc nhân liên hợp; giữ rõ điểm bị loại và phân biệt giới hạn với giá trị hàm.
Đang học