Thay phương trình đường vào phương trình mặt
Đường d có tọa độ theo t, mặt phẳng (P) có phương trình bậc nhất theo x,y,z. Thay cả ba tọa độ của d vào (P), ta được một phương trình theo t.
Có một nghiệm: d cắt (P). Vô nghiệm: d song song (P). Đúng với mọi t: d nằm trong (P).
Hệ số của t sau khi thay chính là tích vô hướng giữa chỉ phương đường và pháp tuyến mặt. Tích này khác 0 cho một giao điểm duy nhất.
Tìm giao điểm
Cho d: $x=1+t,\ y=2-t,\ z=t$ và (P): $x+y+z=5$.
Thay vào được $(1+t)+(2-t)+t=5$, nên t=2. Giao điểm là M(3;0;2). Kiểm lại: M thuộc d với t=2 và $3+0+2=5$.
Nếu thay mặt phẳng bằng $x+y=4$, phép thế cho 3=4 nên đường song song mặt. Nếu mặt phẳng là $x+y=3$, mọi t đều thỏa nên d nằm trong mặt.
Đọc kết quả sau phép thế
Thay phương trình đường vào mặt phẳng được $0t+5=0$. Kết luận nào đúng?
Nằm trong mặt phải cho đẳng thức đúng với mọi t.
t=0 vẫn cho 5=0 sai.
Đúng: không có giá trị t nào cho điểm thuộc mặt.
Kết quả phép thế đã đủ xác định vị trí.
Lời giải
Phương trình vô nghiệm nên đường không có điểm chung với mặt, tức song song.
Hình chiếu đi theo pháp tuyến
Muốn tìm hình chiếu H của M lên (P), viết đường qua M có chỉ phương là pháp tuyến của (P). Giao điểm của đường ấy với (P) chính là H.
Nếu N đối xứng với M qua (P) thì H là trung điểm MN. Vì thế ta tìm từng tọa độ của N bằng $2H-M$. Cách này gắn kết quả đại số với việc hạ vuông góc và lấy đối xứng trong hình học.
Hình chiếu lên một mặt phẳng nghiêng
Tìm hình chiếu của M(2;0;0) lên (P): $x+y=0$.
Pháp tuyến là (1;1;0), đường vuông góc qua M có $x=2+t,\ y=t,\ z=0$. Thay vào (P): $2+2t=0$, nên t=−1. Vậy H(1;−1;0).
Ta có H thuộc (P), $\overrightarrow{MH}=(-1;-1;0)$ cùng phương pháp tuyến, nên H đúng là hình chiếu. Điểm đối xứng của M qua (P) là N(0;−2;0). Khoảng cách từ M đến (P) bằng $MH=\sqrt2$.
Hình chiếu lên đường thẳng
Tìm hình chiếu H của M(1;2;0) lên đường $d:(x;y;z)=(t;t;0)$.
Điểm trên đường phải có hai tọa độ đầu bằng nhau và đoạn $MH$ vuông góc đường.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Giải phương trình cho $t=3/2$.
Tại hình chiếu, $MH$ phải vuông góc, không song song, với đường.
Lời giải
Đặt H(t;t;0). Vì $\overrightarrow{MH}=(t-1;t-2;0)$ vuông góc chỉ phương (1;1;0), ta có $2t-3=0$. Vậy H(3/2;3/2;0).
Giao với mặt phẳng tọa độ
Tìm giao của $x=2+t,\ y=1-t,\ z=3-2t$ với (Oxy).
Từ $3-2t=0$ suy ra $t=3/2$.
Tung độ là $1-3/2=-1/2$, phải giữ dấu âm.
Không nằm hoàn toàn trong mặt phẳng vẫn có thể cắt; ở đây có một nghiệm tham số.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Lời giải
Cho z=0 được t=3/2. Giao điểm $(7/2;-1/2;0)$.
Đối xứng qua mặt phẳng tọa độ
Tìm điểm đối xứng của M(2;−1;3) qua (Oxy).
Đối xứng qua $(Oxy)$ chỉ đổi dấu cao độ $z$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Đây là hình chiếu, tức trung điểm của điểm và ảnh, không phải ảnh đối xứng.
Ảnh phải nằm phía đối diện và cách mặt phẳng cùng khoảng, nên cao độ là $-3$.
Lời giải
Hình chiếu là H(2;−1;0), nên điểm đối xứng là N(2;−1;−3).
Kiểm đoạn có gặp mặt phẳng không
Đoạn AB có A(0;0;1), B(1;0;2). Đường AB cắt (Oxy); giao điểm có nằm trên đoạn AB không?
Phải kiểm tham số đoạn; nghiệm $t=-1$ nằm ngoài $[0;1]$.
Thay $t=1$ cho cao độ $2$, không nằm trên $(Oxy)$.
Hai điểm phân biệt xác định một đường thẳng; giao của đường có thể nằm ngoài đoạn.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Lời giải
Viết điểm trên đường bằng $(t;0;1+t)$. Giao z=0 cho t=−1. Vì t không thuộc [0;1], giao điểm (−1;0;0) nằm ngoài đoạn AB.
Điều cần nhớ
Giao điểm phải thỏa cả đường và mặt. Hình chiếu còn có điều kiện vuông góc. Khi đề hỏi đoạn, tia hoặc thời gian chuyển động, kiểm thêm miền tham số sau khi giải.
Đang học