btvn.vn

Giải phương trình logarit cơ bản

Lưu trên thiết bị này
Hàm số mũ và logarit · Chọn bài khác

Điều kiện đi cùng phép giải

Với cơ số a>0,a≠1, phương trình $\log_a u=b$ tương đương $u=a^b$. Nếu u chứa x, ta vẫn ghi điều kiện u>0 để biết miền đang xét. Với u,v>0, $\log_a u=\log_a v$ tương đương u=v. Hai logarit cùng cơ số có thể bỏ cùng nhau nhờ tính đơn điệu, nhưng không bỏ mất điều kiện. Một trình tự quen thuộc là: ghi điều kiện → biến đổi về phương trình đại số → giải → đối chiếu điều kiện.

Dùng định nghĩa logarit

Giải $\log_2(x-1)=3$. Điều kiện x>1. Theo định nghĩa, x−1=2³=8, nên x=9. Giá trị 9 thỏa điều kiện, vậy nghiệm là 9. Nếu phương trình là log₂x=3 thì nghiệm là 8; cần giữ nguyên cả biểu thức bên trong khi đổi sang lũy thừa.

Điều kiện của tổng hai logarit

$\log_2(x-1)+\log_2(x-3)$ xác định khi
Chọn một đáp án

Gộp logarit nhưng giữ điều kiện cũ

Giải $\log_2(x-1)+\log_2(x-3)=3$. Điều kiện x>3. Gộp hai logarit thành $\log_2[(x-1)(x-3)]=3$, ta được (x−1)(x−3)=8. Thu gọn: x²−4x−5=0, nên x=5 hoặc x=−1. Chỉ x=5 thỏa x>3. Giá trị −1 làm hai biểu thức bên trong âm, dù tích của chúng dương; vì thế phải loại. Tập nghiệm là {5}.

Ẩn phụ là một logarit

Khi xuất hiện $(\log_2x)^2$ và log₂x, có thể đặt t=log₂x với điều kiện x>0. Khác với t=2^x, ẩn t=log₂x có thể nhận mọi số thực. Sau khi tìm t, quay lại x=2^t. Chẳng hạn t=−1 vẫn cho x=1/2 hợp lệ, không bị loại vì t âm.

Hai logarit bằng nhau

Giải $\log_3(x+1)=\log_3(2x-1)$.
Chọn một đáp án

Logarit có hệ số

Giải $2\log_5x=4$.
Chọn một đáp án

Giải bằng ẩn phụ

Giải $(\log_2x)^2-\log_2x-2=0$.
Chọn một đáp án

Không có nghiệm thỏa điều kiện

Giải $\log_2(x-2)=\log_2(1-x)$.
Chọn một đáp án

Điều cần nhớ

Điều kiện lấy từ từng logarit ban đầu. Gộp thành logarit của tích không cho phép nhận thêm những x khiến các thừa số ban đầu âm.

Đang học