Bắt đầu từ một chu kì
Với sin và cos, ta có thể đọc một chu kì rồi lặp lại sang hai phía. Trong một chu kì từ 0 đến 2π:
| x | 0 | π/2 | π | 3π/2 | 2π |
|---|---|---|---|---|---|
| sinx | 0 | 1 | 0 | −1 | 0 |
| cosx | 1 | 0 | −1 | 0 | 1 |
Giá trị hàm số là tung độ. Hoành độ nơi đạt đỉnh không phải giá trị lớn nhất. Cả hai hàm có giá trị lớn nhất 1, nhỏ nhất −1 trên R.
Đọc đỉnh và đoạn đồ thị nằm trên trục
Trên [0;2π], sinx đạt giá trị lớn nhất 1 tại x=π/2; đạt nhỏ nhất −1 tại x=3π/2. Sinx dương trên (0;π), âm trên (π;2π), bằng 0 ở 0,π,2π.
Với cosx trên cùng đoạn, giá trị lớn nhất 1 đạt tại hai đầu 0 và 2π, nhỏ nhất −1 tại π. Do đó khi tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất trên đoạn, không bỏ qua hai đầu đoạn.
Đọc tung độ đỉnh
Đỉnh của đồ thị y=sinx có tọa độ (π/2;1). Giá trị lớn nhất là
π/2 là nơi đạt giá trị lớn nhất.
Đúng: đọc tung độ đỉnh.
2π là chu kì, không phải giá trị lớn nhất.
−1 là giá trị nhỏ nhất.
Lời giải
Giá trị lớn nhất là tung độ 1.
Khoảng tăng giảm của sin và cos
Với k nguyên, sinx tăng trên $(-\pi/2+2k\pi;\pi/2+2k\pi)$ và giảm trên $(\pi/2+2k\pi;3\pi/2+2k\pi)$.
Cosx tăng trên $(-\pi+2k\pi;2k\pi)$ và giảm trên $(2k\pi;\pi+2k\pi)$. Các khoảng này lặp lại theo chu kì 2π.
Ta nói tăng hoặc giảm **trên từng khoảng**, không ghép các khoảng rời nhau thành một khoảng xuyên qua nhiều đỉnh và đáy.
Biên độ và đường giữa
Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của y=2−3cosx trên R.
Vì −1≤cosx≤1, nhân với −3 rồi cộng 2 cho −1≤y≤5. Giá trị nhỏ nhất −1 đạt khi cosx=1; giá trị lớn nhất 5 đạt khi cosx=−1.
Đường giữa là y=2, biên độ 3. Dấu âm trước cos đảo đỉnh và đáy, nhưng độ lệch lớn nhất khỏi đường giữa vẫn là 3.
Tan và cot có các nhánh tách nhau
Tanx tăng trên từng khoảng $(-\pi/2+k\pi;\pi/2+k\pi)$; các đường x=π/2+kπ là tiệm cận đứng. Cotx giảm trên từng khoảng $(k\pi;(k+1)\pi)$, với tiệm cận đứng x=kπ.
Cả tan và cot nhận mọi giá trị thực, không bị chặn từ −1 đến 1. Không nối đường cong qua điểm không xác định; nét đứt tiệm cận không phải một phần đồ thị.
Tập giá trị sin có hệ số
Tìm tập giá trị của y=1+2sinx trên R.
Còn phải nhân 2 rồi cộng 1 theo đúng biểu thức của hàm.
Sin nhận cả giá trị âm; giá trị nhỏ nhất của hàm là $1-2=-1$.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Số 1 là đường giữa, không cộng vào biên độ theo hai phía như vậy.
Lời giải
−1≤sinx≤1 nên −1≤1+2sinx≤3. Tập giá trị [−1;3].
Đọc dấu cos
Trên [0;2π], cosx âm khi nào?
Đây là các khoảng cos dương; dấu đã bị đảo.
Tại hai đầu, cos bằng 0 chứ không âm nên phải dùng khoảng mở.
Trong góc phần tư IV, cos dương; cần xét cả góc phần tư II và III.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Lời giải
Khi $\pi/2<x<3\pi/2$. Hai đầu có cos bằng 0 nên không lấy.
Nhánh của tan
Tanx tăng hay giảm trên (−π/2;π/2)? Có giá trị lớn nhất trên khoảng này không?
Tan có đạo hàm dương trên khoảng này và không bị chặn trên.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
$\pi/2$ không thuộc miền xác định nên không có điểm đạt giá trị lớn nhất.
$+\infty$ không phải một giá trị của hàm; hàm chỉ tiến ra vô hạn.
Lời giải
Tanx tăng trên khoảng đó và không có giá trị lớn nhất; nó tăng không bị chặn khi x tiến về π/2 từ bên trái.
Miền bị giới hạn
Tìm giá trị lớn nhất của sinx trên [0;π/6].
Cận 1 chỉ đạt tại $\pi/2$, nhưng góc này không thuộc đoạn đang xét.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Sin tăng trên đoạn nên giá trị tại đầu phải $\pi/6$ lớn hơn tại 0.
Hàm liên tục trên đoạn đóng và đạt giá trị lớn nhất tại một đầu mút.
Lời giải
Sinx tăng trên đoạn này nên lớn nhất tại π/6, bằng 1/2. Không lấy 1 vì đoạn không chứa góc đạt sin=1.
Điều cần nhớ
Đọc đúng miền x mà đề cho, phân biệt tung độ với hoành độ, và giữ các nhánh riêng ở tiệm cận. Với hàm có hệ số, tìm đường giữa và biên độ trước.
Đang học