Một khoảng thay cho nhiều số liệu
Khi có nhiều số đo, ta có thể gom chúng vào các khoảng để bảng gọn hơn. Chẳng hạn nhóm $[10;20)$ gồm các giá trị từ 10 đến dưới 20: có lấy 10, không lấy 20. Số 20 thuộc nhóm tiếp theo nếu nhóm đó là $[20;30)$.
**Tần số** của một nhóm là số quan sát nằm trong nhóm. Tổng các tần số là **cỡ mẫu** $n$. Với nhóm $[a;b)$, độ dài nhóm là $h=b-a$; giá trị đại diện là trung điểm $x=(a+b)/2$.
Giá trị đại diện giúp ta tính gần đúng từ bảng. Nó không có nghĩa mọi số liệu trong nhóm đều bằng trung điểm, hoặc trung điểm nhất thiết đã xuất hiện trong mẫu.
Phân biệt trung điểm và tần số
Nhóm $[10;20)$ có tần số 6. Ta đọc được: có 6 giá trị từ 10 đến dưới 20; độ dài nhóm là $20-10=10$; giá trị đại diện là $(10+20)/2=15$.
Số 6 đếm số quan sát, số 15 đại diện cho giá trị đo. Chúng làm hai việc khác nhau, nên không nhân tần số khi tìm trung điểm.
Số nằm ở biên nhóm
Bảng có hai nhóm $[10;20)$ và $[20;30)$. Giá trị 20 được ghi vào đâu?
Nhóm thứ nhất không lấy đầu mút 20.
Đúng: nhóm thứ hai lấy đầu mút trái 20.
Ghi hai lần sẽ làm sai cỡ mẫu.
Nhóm thứ hai có chứa 20.
Lời giải
$20\in[20;30)$ và $20\notin[10;20)$, nên ghi vào nhóm thứ hai đúng một lần.
Cộng dồn từ nhóm đầu
Bảng minh họa thời gian hoàn thành một công việc:
| Thời gian (phút) | $[0;10)$ | $[10;20)$ | $[20;30)$ | $[30;40)$ |
|---|---:|---:|---:|---:|
| Tần số | 4 | 8 | 6 | 2 |
Cỡ mẫu là $n=4+8+6+2=20$. Các giá trị đại diện lần lượt là 5,15,25,35 phút.
Tần số tích lũy đến từng nhóm là 4,12,18,20. Chẳng hạn có $4+8=12$ quan sát dưới 20 phút. Tần số tương đối của nhóm $[10;20)$ là $8/20=40\%$.
Tần số tích lũy giúp ta xác định các vị trí ở giữa mẫu mà không cần biết từng số đo.
Nếu bảng ghi các khoảng số nguyên
Với số liệu nguyên, một nhóm ghi “10–19” có thể được hiệu chỉnh thành $[9{,}5;19{,}5)$ để tính các số đặc trưng ghép nhóm; trung điểm là 14,5. Các nhóm kế tiếp phải được hiệu chỉnh đồng bộ, chẳng hạn “20–29” thành $[19{,}5;29{,}5)$.
Hãy đọc quy ước của đề trước. Không đổi $[10;20)$ đã cho sẵn thành một khoảng khác. Nếu nhóm chỉ ghi “từ 50 trở lên”, ta chưa có đủ hai đầu mút để tự tính trung điểm.
Lập hàng tích lũy
Ba nhóm có tần số 5,9,6 theo thứ tự tăng của số đo. Tính cỡ mẫu và các tần số tích lũy.
Đây là các tần số riêng; tần số tích lũy phải cộng dồn qua từng nhóm.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Giá trị cuối phải bằng cỡ mẫu; $14+6=20$, không phải 26.
Cỡ mẫu là tổng cả ba tần số, bằng 20.
Lời giải
$n=5+9+6=20$; hàng tích lũy là 5,14,20.
Trung điểm và độ dài
Tìm giá trị đại diện, độ dài của nhóm $[2;2{,}5)$.
Giá trị đại diện là trung điểm, còn độ dài là hiệu hai đầu mút.
Độ dài nhóm là $2{,}5-2=0{,}5$, không phải tổng hai đầu.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Số 0,25 là nửa độ dài nhóm, không phải trung điểm của hai đầu mút.
Lời giải
Trung điểm $(2+2{,}5)/2=2{,}25$; độ dài $2{,}5-2=0{,}5$.
Tính tỉ lệ từ bảng
Với bảng 20 quan sát ở ví dụ, có bao nhiêu phần trăm quan sát từ 20 phút trở lên?
Tỉ lệ phần trăm phải lấy $8/20\cdot100\%=40\%$.
Từ 20 phút trở lên gồm cả hai nhóm cuối, tổng tần số là 8.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Đã cộng cả một nhóm dưới 20 phút; cần xác định đúng các nhóm thỏa điều kiện.
Lời giải
Hai nhóm cuối có 6+2=8 quan sát; tỉ lệ $8/20=40\%$.
Bảng không còn giữ từng giá trị
Nhóm $[10;20)$ có 6 quan sát. Có thể khẳng định cả 6 quan sát đều bằng 15 không?
Trung điểm chỉ là giá trị đại diện để tính gần đúng, không thay thế dữ liệu gốc.
Phương án dùng đúng dữ kiện và lập luận.
Tần số 6 chỉ cho biết có sáu giá trị nằm trong khoảng $[10;20)$.
Bảng không cho biết từng giá trị; một số quan sát vẫn có thể bằng 15.
Lời giải
Không. Ta chỉ biết mỗi giá trị nằm trong khoảng ấy. Số 15 được chọn làm đại diện để tính toán, không phải dữ liệu gốc của cả 6 quan sát.
Điều cần nhớ
Đọc đầu mút, cộng tần số để có cỡ mẫu, lấy trung điểm làm đại diện. Khi cần tìm vị trí trong mẫu, thêm hàng tần số tích lũy.
Đang học