Chiều cao của mỗi lát là khoảng cách giữa hai đường
Khi miền nằm giữa hai đồ thị, chiều cao không còn là khoảng cách đến trục hoành. Tại cùng một x, ta lấy tung độ phía trên trừ tung độ phía dưới.
Tìm cận và xét hiệu
Với f,g liên tục trên [a;b], a<b:
$$S=\int_a^b|f(x)-g(x)|\,dx.$$
Nếu f≥g trên cả đoạn, S là tích phân f−g. Nếu hai đường đổi vị trí, tách tại nghiệm f=g. Khi đề cho miền chỉ giới hạn bởi hai đồ thị, giao điểm thường xác định các cận; khi đề còn cho x=a,x=b, giữ các cận đó và chỉ dùng giao điểm bên trong để chia khoảng.
Ví dụ 1 — Giao điểm cho cận
Tính diện tích miền kín giữa y=x và y=x².
Giải x=x² được x=0,1. Trên [0;1], x−x²=x(1−x)≥0, nên đường y=x ở trên. Vì vậy:
$$S=\int_0^1(x-x^2)\,dx=\frac12-\frac13=\frac16.$$
Hai đường cùng không âm trong miền này, nhưng nguyên tắc “trên trừ dưới” còn đúng khi cả hai nằm dưới trục hoành.
Thử: chọn chiều trừ
Trên [0;1], diện tích giữa y=2 và y=x² được tính bằng biểu thức nào?
Đúng: trên trừ dưới.
Chiều trừ này cho giá trị âm.
Tích hai tung độ không phải chiều cao miền.
Tổng tung độ không phải khoảng cách giữa hai đồ thị.
Lời giải
2−x² dương trên [0;1]. Chọn A.
Ví dụ 2 — Đổi vị trí trong đoạn đã cho
Tính diện tích giữa y=x và y=−x với hai đường x=−1,x=2.
Hai đồ thị cắt tại x=0. Trên [−1;0], −x≥x nên chiều cao −2x; trên [0;2], x≥−x nên chiều cao 2x. Hai phần:
$$S_1=\int_{-1}^0(-2x)\,dx=1,$$
$$S_2=\int_0^2 2x\,dx=4.$$
Tổng bằng 5. Giao điểm 0 dùng để tách đoạn, không thay hai cận −1 và 2 đã cho.
Thử: hai đường nằm dưới trục
Tính diện tích giữa y=−1 và y=−3 trên [0;4].
Đây mới là chiều cao; còn phải nhân với độ dài đoạn $4$.
Hiệu đúng của đường trên và đường dưới là $(-1)-(-3)=2$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Khoảng cách theo phương đứng là $2$, không phải hiệu trị tuyệt đối $1+3$ theo cách sai.
Lời giải
Đường −1 ở trên −3, chiều cao (−1)−(−3)=2. Diện tích 2·4=8.
Bài luyện 1
Tính diện tích giữa y=2x và y=x².
Phải lấy đồ thị trên trừ dưới để diện tích không âm.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Biên cong không tạo tam giác; phải dùng tích phân.
Phương trình $x(2-x)=0$ còn nghiệm $x=0$.
Lời giải
Giao điểm x=0,2. Hiệu 2x−x²≥0 trên [0;2], S=[x²−x³/3] từ 0 đến 2 bằng 4/3.
Bài luyện 2
Tính diện tích giữa y=3 và y=x trên [0;1].
Đường $y=3$ nằm trên nên phải lấy $3-x$.
Biên dưới $y=x$ làm chiều cao thay đổi; phần tam giác bị trừ có diện tích $1/2$.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Giá trị tại một đầu mút không đại diện cho toàn đoạn; cần tích phân khoảng cách.
Lời giải
3≥x, nên S=[3x−x²/2] từ 0 đến 1 bằng 5/2.
Bài luyện 3
Giải f(x)=g(x) được nhiều nghiệm. Vì sao chưa thể cộng các hiệu nguyên hàm mà bỏ qua dấu?
Khi hiệu âm, tích phân có dấu làm các phần triệt tiêu; diện tích cần hiệu không âm.
Các phần dương và âm có thể triệt tiêu trước khi lấy trị tuyệt đối, làm mất diện tích.
Phương án dùng đúng dữ kiện, điều kiện và lập luận.
Vị trí trên–dưới có thể đổi tại các giao điểm bên trong đoạn.
Lời giải
Giữa các giao điểm, hai đồ thị có thể đổi vị trí. Phải xét f−g trên từng khoảng và dùng hiệu không âm; nếu không, các diện tích có thể triệt tiêu nhau.
Những điều cần nhớ
Chọn đúng cận, tìm giao điểm cần thiết, xét phía trên–dưới rồi tích phân. Hình là cách kiểm vị trí; kết luận vẫn dựa trên công thức và miền.
Đang học