Nhiều cấp độ cùng bị tác động
Tài nguyên sinh vật suy giảm thể hiện qua rừng và đa dạng sinh học. Số cá thể thực vật, động vật hoang dã giảm; một số loài có nguy cơ tuyệt chủng. Suy giảm cá thể và loài làm nguồn gen bị tổn thất.
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh còn ít, chủ yếu còn rừng thứ sinh; rừng ngập mặn và rạn san hô cũng có nguy cơ suy giảm. Số cá thể, số loài và tình trạng hệ sinh thái là các thông tin khác nhau.
Khai thác quá mức và suy giảm nơi sống
Khai thác lâm sản, săn bắt hoặc khai thác thủy sản quá mức tạo áp lực trực tiếp. Đốt rừng, phá rừng và chất thải chưa xử lí làm suy giảm nơi sống; thiên tai và biến đổi khí hậu cũng tác động.
Loài ngoại lai xâm hại có thể đe dọa sinh vật bản địa. Cần giữ từ “xâm hại”, không coi mọi loài được đưa từ nơi khác tới đều có cùng tác động.
Đọc nhiều bằng chứng thay vì chỉ một tổng số
Tăng tổng diện tích rừng chưa đủ chứng minh đa dạng sinh học tăng tương ứng. Rừng trồng và rừng tự nhiên khác cấu trúc, thành phần loài và môi trường sống; chất lượng phải có bằng chứng riêng.
Khi giải thích, nối hoạt động với tác động cụ thể: mất nơi sống làm khó duy trì quần thể; khai thác quá mức có thể làm số cá thể giảm; ô nhiễm làm điều kiện sống xấu đi.
Bài luyện
Thông tin nào trực tiếp nói về số cá thể?
Đây là diện tích một loại rừng, không là số cá thể.
Đây là trạng thái hệ sinh thái, chưa là số cá thể.
Diện tích đất không đo số lượng sinh vật.
Đúng. Cần dùng đúng đại lượng: cá thể là những sinh vật thuộc loài, khác diện tích và số hệ sinh thái.
Lời giải
Cần dùng đúng đại lượng: cá thể là những sinh vật thuộc loài, khác diện tích và số hệ sinh thái.
Bài luyện
Vì sao tăng diện tích rừng chưa đủ chứng minh đa dạng sinh học phục hồi?
Diện tích không thay chỉ tiêu đa dạng di truyền.
Không có quan hệ tỉ lệ tự động như vậy.
Đúng. Diện tích chỉ phản ánh quy mô không gian; đánh giá đa dạng cần thêm các bằng chứng sinh học.
Không thể đồng nhất cấu trúc và môi trường sống như vậy.
Lời giải
Diện tích chỉ phản ánh quy mô không gian; đánh giá đa dạng cần thêm các bằng chứng sinh học.
Bài luyện
Cách hiểu nào đúng với tác động của loài ngoại lai trong bài?
Tăng diện tích không tự khôi phục đầy đủ loài và nguồn gen bị tác động.
Đúng. SGK nêu loài ngoại lai xâm hại là một áp lực; không gộp mọi loài du nhập vào cùng kết luận.
Cần phân biệt du nhập với tác động xâm hại.
Cần xét đặc điểm và tác động thực tế.
Lời giải
SGK nêu loài ngoại lai xâm hại là một áp lực; không gộp mọi loài du nhập vào cùng kết luận.
Bài luyện
Cặp nguyên nhân–tác động nào phù hợp?
Đúng. Mất nơi sống, khai thác quá mức và ô nhiễm là các cơ chế cần liên hệ cụ thể khi giải thích suy giảm.
Khai thác quá khả năng phục hồi gây áp lực giảm cá thể.
Chất thải có thể gây ô nhiễm nơi sống.
Không có cơ chế bảo đảm tuyệt đối như vậy.
Lời giải
Mất nơi sống, khai thác quá mức và ô nhiễm là các cơ chế cần liên hệ cụ thể khi giải thích suy giảm.
Đang học