Bảo vệ nơi sống và đa dạng sinh học
Quy hoạch, bảo vệ khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia góp phần duy trì hệ sinh thái, bảo tồn loài và nguồn gen. Phục hồi hệ sinh thái bị suy thoái cần phù hợp điều kiện tự nhiên và mục tiêu bảo tồn.
Trồng rừng có vai trò tăng thảm phủ, nhưng không thay toàn bộ chức năng của rừng tự nhiên. Cần đồng thời bảo vệ rừng còn lại và chất lượng môi trường sống.
Giảm tác động gây suy giảm
Ngăn phá rừng, săn bắt động vật hoang dã trái phép và khai thác thủy sản quá mức giúp giảm áp lực trực tiếp lên sinh vật. Xử lí chất thải góp phần bảo vệ nơi sống.
Sử dụng hợp lí không đồng nghĩa khai thác tùy ý, cũng không chỉ là trồng thêm cây mà bỏ các hoạt động gây suy giảm. Giải pháp cần gắn loại tài nguyên và nguyên nhân đã xác định.
Quản lí đi cùng sự tham gia của cộng đồng
Thực hiện quy định bảo vệ đa dạng sinh học, quy hoạch, kiểm soát khai thác và giáo dục ý thức là các khâu bổ sung cho nhau. Khi đề xuất hành động địa phương, nêu đối tượng cần bảo vệ, hoạt động có thể thực hiện và cách theo dõi.
Ví dụ giữ môi trường sống sạch hơn cần cả giảm nguồn thải, thu gom và xử lí; chỉ treo khẩu hiệu chưa chứng minh chất lượng môi trường đã cải thiện.
Bài luyện
Giải pháp nào tác động trực tiếp vào suy giảm nơi sống?
Làm tăng áp lực thay vì giữ nơi sống.
Thiếu nội dung nơi sống và đa dạng.
Không duy trì đầy đủ cấu trúc và thành phần hệ sinh thái tự nhiên.
Đúng. Bảo vệ sinh cảnh và giảm ô nhiễm tác động vào điều kiện sống, cần phối hợp với quản lí khai thác.
Lời giải
Bảo vệ sinh cảnh và giảm ô nhiễm tác động vào điều kiện sống, cần phối hợp với quản lí khai thác.
Bài luyện
Vì sao trồng rừng cần đi cùng bảo vệ rừng tự nhiên?
Áp lực cần giải pháp kiểm soát riêng.
Mục tiêu gồm hệ sinh thái và đa dạng sinh học.
Đúng. Tăng thảm phủ là một mặt; bảo tồn còn cần giữ cấu trúc hệ sinh thái và đa dạng sinh học của rừng tự nhiên.
Không thể đồng nhất đa dạng của các loại rừng.
Lời giải
Tăng thảm phủ là một mặt; bảo tồn còn cần giữ cấu trúc hệ sinh thái và đa dạng sinh học của rừng tự nhiên.
Bài luyện
Biện pháp nào gắn với áp lực khai thác quá mức?
Không phải biện pháp bảo vệ sinh vật trong bài.
Đúng. Quản lí hoạt động khai thác tác động vào nguyên nhân trực tiếp làm giảm số cá thể.
Trình bày dữ liệu không giảm trực tiếp áp lực khai thác.
Gây thêm áp lực ô nhiễm.
Lời giải
Quản lí hoạt động khai thác tác động vào nguyên nhân trực tiếp làm giảm số cá thể.
Bài luyện
Kế hoạch bảo vệ sinh vật nào đầy đủ hơn?
Đúng. Suy giảm có nhiều nguyên nhân nên cần giải pháp phối hợp, gắn cả môi trường sống và áp lực trực tiếp.
Thiếu hành động giảm tác động thực tế.
Một áp lực trực tiếp vẫn chưa được giải quyết.
Tổng diện tích chưa chứng minh trạng thái từng loài.
Lời giải
Suy giảm có nhiều nguyên nhân nên cần giải pháp phối hợp, gắn cả môi trường sống và áp lực trực tiếp.
Đang học