btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đọc bảng sản lượng cá biển khai thác

Lưu trên thiết bị này
Phát triển kinh tế–xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên · Chọn bài khác

Số liệu và phạm vi của bảng 28.1

Số liệu và phạm vi của bảng 28.1
Số liệu và phạm vi của bảng 28.1
Mở hình lớn
Nguồn: bảng 28.1, SGK tr.133; đơn vị nghìn tấn. | Năm | Cá biển khai thác | |---|---| |2010|554,1| |2015|734,1| |2020|940,4| |2024|1011,7| Bảng chỉ phản ánh cá biển khai thác của vùng Nam Trung Bộ; không gồm toàn bộ mọi loài hải sản và không phải tổng thủy sản. Bốn mốc tăng dần; khoảng cách thời gian lần lượt là 5 năm, 5 năm và 4 năm.

Tính mức tăng và tốc độ tăng

Giai đoạn 2010–2024 tăng 1011,7−554,1=457,6 nghìn tấn. Chỉ số phát triển, lấy 2010=100, xấp xỉ 1011,7 ÷ 554,1 × 100=182,6%; mức tăng tương đối là khoảng 82,6%. Không gọi 182,6% là phần trăm tăng thêm. Muốn so nhịp tăng của các khoảng khác độ dài, cần xét thời gian phù hợp. Chênh lệch tuyệt đối của khoảng 5 năm không trực tiếp tương đương chênh lệch của khoảng 4 năm.

Hai tỉ lệ có mẫu số khác nhau

Phần chữ nêu năm 2024 cá biển khai thác của vùng chiếm 35,9% cá biển khai thác cả nước. Trong khi đó, hơn 90% là hải sản khai thác so với tổng hải sản của chính vùng. Hai tỉ lệ khác cả phạm vi sản phẩm và mẫu số. Không dùng 35,9% để suy nuôi trồng chiếm 64,1% hải sản vùng. Khi tự nhận xét, nêu tên chỉ tiêu, đơn vị, xu hướng qua mọi mốc và phép tính có căn cứ.

Bài luyện

Mức tăng cá biển khai thác 2010–2024 là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Chỉ số 2024 khoảng 182,6% so với 2010=100 có nghĩa gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện

35,9% năm 2024 có thể giải thích thế nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Nhận xét nào đúng từ bốn mốc của bảng?
Chọn một đáp án

Đang học