btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đọc và xử lí bảng nhiệt độ, số giờ nắng theo trạm

Lưu trên thiết bị này
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa · Chọn bài khác

Bảng trạm có hai đại lượng

Bảng trạm có hai đại lượng
Bảng trạm có hai đại lượng
Mở hình lớn
| Trạm | Nhiệt độ TB năm (°C) | Giờ nắng năm (giờ) | |---|---|---| | Lạng Sơn |21,3 |1561 | | Láng |23,9 |1489 | | Huế |25,1 |1916 | | Quy Nhơn |27,1 |2445 | | Cà Mau |27,1 |2186 | Nguồn: bảng 2.1, SGK tr. 10, dẫn Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng 2022. Đây là số của trạm; không gọi là số thực đo riêng năm 2022/2026 hay trung bình tỉnh sau sắp xếp.

So sánh từng chỉ tiêu riêng

Quy Nhơn và Cà Mau cùng nhiệt độ trung bình năm 27,1°C, nhưng số giờ nắng khác nhau. Chênh lệch nắng là 2445−2186=259 giờ. Cùng nhiệt độ trung bình chưa đủ để kết luận mọi đặc điểm khí hậu giống nhau. Láng có 1489 giờ nắng, ít hơn Lạng Sơn 1561−1489=72 giờ, dù nhiệt độ trung bình cao hơn. Vì vậy không suy thứ tự số giờ nắng chỉ từ thứ tự nhiệt độ.

Tự rút nhận xét có giới hạn

Tìm giá trị cao nhất/thấp nhất cho từng cột, tính một chênh lệch và viết nhận xét kèm tên trạm, chỉ tiêu, đơn vị. Nếu vẽ, dùng từng biểu đồ hoặc hai phần có trục đơn vị riêng. Trạm Quy Nhơn được SGK ghi thuộc Gia Lai trong bản cập nhật; dữ liệu vẫn là của trạm Quy Nhơn. Không thay nhãn thành “trung bình Gia Lai” hoặc lấy một trạm đại diện tất cả địa hình của tỉnh.

Bài luyện

Chênh lệch giờ nắng Quy Nhơn và Cà Mau là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Nhận xét nào đúng với Láng và Lạng Sơn trong bảng?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Ghi chú nguồn nào đúng với bảng?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Nếu lập hình thể hiện cả hai cột, cách nào phù hợp?
Chọn một đáp án

Đang học