btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đọc bảng diện tích và sản lượng lúa giai đoạn 2010–2024

Lưu trên thiết bị này
Sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long · Chọn bài khác

Diện tích gieo trồng và tỉ lệ cả nước

Diện tích gieo trồng và tỉ lệ cả nước
Diện tích gieo trồng và tỉ lệ cả nước
Mở hình lớn
Nguồn: bảng 31.1, SGK tr. 157. | Năm | Diện tích (nghìn ha) | Tỉ lệ cả nước (%) | |---|---|---| |2010|3474,8|46,4| |2015|3778,6|48,3| |2020|3461,1|47,5| |2024|3319,6|46,6| Diện tích tăng tới 2015 rồi giảm. Năm 2024 thấp hơn 2010 là 155,2 nghìn ha, nhưng tỉ lệ cả nước cao hơn 0,2 điểm phần trăm. Diện tích gieo trồng cộng các vụ trong năm, khác diện tích đất tự nhiên.

Sản lượng và tỉ lệ cả nước

Cùng bảng 31.1. | Năm | Sản lượng (triệu tấn) | Tỉ lệ cả nước (%) | |---|---|---| |2010|19,3|48,2| |2015|22,7|50,3| |2020|21,0|49,1| |2024|21,3|49,0| Sản lượng tăng, giảm rồi tăng. Năm 2024 cao hơn 2010 là 2,0 triệu tấn, nhưng vẫn thấp hơn 2015. Giai đoạn 2020–2024 sản lượng tăng trong khi tỉ lệ cả nước giảm; hai chỉ tiêu có thể khác chiều.

Tự viết nhận xét có bằng chứng

Với mỗi chỉ tiêu, nêu biến động qua các mốc, so đầu–cuối và dẫn một số liệu hoặc phép tính. Khoảng năm lần lượt 5 năm, 5 năm và 4 năm; không dùng mức tăng của hai khoảng dài khác nhau như tốc độ tăng năm. Tỉ lệ diện tích và tỉ lệ sản lượng có mẫu số riêng; không cộng chúng thành cơ cấu. Thay đổi tỉ lệ còn phụ thuộc tổng quốc gia, nên không suy lượng của vùng chỉ từ tỉ lệ.

Bài luyện

Diện tích gieo trồng lúa năm 2024 so với 2010 thay đổi thế nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Sản lượng lúa biến động thế nào qua bốn mốc?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Nhận xét nào đúng cho giai đoạn 2020–2024?
Chọn một đáp án

Bài luyện

46,6%−46,4% = 0,2 nên diễn đạt chênh lệch thế nào?
Chọn một đáp án

Đang học