Đông Nam Bộ và phụ cận
Nhóm công nghiệp lịch sử theo Quyết định 73/2006 có 8 đơn vị cấp tỉnh, rộng hơn vùng kinh tế–xã hội Đông Nam Bộ cũ. Cơ khí, điện tử, hóa chất, dầu khí, công nghiệp hỗ trợ, thực phẩm và hàng tiêu dùng phát triển nhờ thị trường, đầu tư, nhân lực, hạ tầng, cảng. Thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Thủ Dầu Một, Vũng Tàu là các đầu mối được sách nhắc ở bối cảnh lịch sử.
Đồng bằng sông Cửu Long
Theo nhóm công nghiệp cũ, 13 đơn vị cấp tỉnh gắn nguồn lúa, trái cây, thủy sản với chế biến thực phẩm, sản phẩm xuất khẩu, cơ khí phục vụ nông nghiệp. Khí, điện, phân đạm và vật liệu có địa bàn phù hợp; Cần Thơ là đầu mối quan trọng. Cần phát triển logistics, bảo quản và nguồn nhân lực, chú ý môi trường sông, biển.
Lập bảng quan hệ nguồn lực – ngành
Đông Nam Bộ nổi bật mạng đô thị, đầu tư, dịch vụ và công nghiệp đa dạng; Đồng bằng sông Cửu Long gắn nguyên liệu nông thủy sản và chế biến. Cả hai có liên kết sản xuất, tiêu thụ. Số 8 và 13 không phải số đơn vị hiện hành của hai vùng kinh tế–xã hội mới.
Bài luyện
Vì sao nhóm công nghiệp Đông Nam Bộ năm 2006 có 8 đơn vị?
Khung mới Đông Nam Bộ có 3.
Bảng đếm đơn vị cấp tỉnh.
Sai cấp lãnh thổ.
Đúng. Khung ngành có phạm vi riêng.
Lời giải
Khung ngành có phạm vi riêng.
Bài luyện
Nguồn nguyên liệu nào đặc biệt quan trọng với công nghiệp chế biến đồng bằng?
Không phản ánh vùng.
Khác địa bàn.
Đúng. Ngành chế biến gắn nguồn nông thủy sản.
Không phải nguồn liệu nổi bật địa bàn.
Lời giải
Ngành chế biến gắn nguồn nông thủy sản.
Bài luyện
Có thể dùng số 8 và 13 như số tỉnh mới không?
Không giải quyết hệ vùng.
Đúng. Ghi mốc, văn bản và loại vùng.
Phép cộng không xác định hiện trạng.
Phạm vi chưa tái tính.
Lời giải
Ghi mốc, văn bản và loại vùng.
Đang học