Hai mốc lịch sử
| Văn bản, giai đoạn | Cách phân vùng trong sách |
| --- | --- |
| Quy hoạch năm 1995 cho giai đoạn 1996–2010 | 3 vùng: Bắc Bộ; Bắc Trung Bộ; Nam Trung Bộ và Nam Bộ |
| Chiến lược theo Quyết định 2473 năm 2011 | 7 vùng du lịch theo đặc điểm tài nguyên, sản phẩm và liên kết |
Đây là các khung lịch sử trong chuyên đề, không tự coi là số vùng của mọi năm sau này.
Bảy vùng năm 2011
Sách giới thiệu Trung du, miền núi Bắc Bộ; Đồng bằng sông Hồng và Duyên hải Đông Bắc; Bắc Trung Bộ; Duyên hải Nam Trung Bộ; Tây Nguyên; Đông Nam Bộ; Đồng bằng sông Cửu Long. Tài nguyên văn hóa, thiên nhiên, khả năng tiếp cận, dịch vụ và liên kết giúp tạo sản phẩm đặc trưng.
Phân biệt văn bản với dự thảo
Một hộp thông tin ở trang 37 đề cập dự thảo quy hoạch sáu vùng giai đoạn 2021–2030. “Dự thảo” không đồng nghĩa văn bản đã phê duyệt. Bài này học lịch sử các cách phân vùng được sách giới thiệu; nếu báo cáo quy hoạch đang áp dụng, phải kiểm văn bản chính thức và phạm vi mới.
Bài luyện
Quy hoạch năm 1995 cho giai đoạn 1996–2010 chia mấy vùng du lịch?
Đó là khung chiến lược 2011.
Khác hệ vùng.
Khác mục đích.
Đúng. Mốc đầu là ba vùng.
Lời giải
Mốc đầu là ba vùng.
Bài luyện
Chiến lược theo Quyết định 2473 năm 2011 nêu mấy vùng du lịch?
Khác hệ.
Khác ngành.
Đúng. Bảy vùng gắn khung lịch sử trong sách.
Sai mốc.
Lời giải
Bảy vùng gắn khung lịch sử trong sách.
Bài luyện
Hộp thông tin dự thảo sáu vùng ở trang 37 được hiểu thế nào?
Sai cấp và loại.
Đúng. Trạng thái văn bản cần được đọc chính xác.
Cần kiểm văn bản phê duyệt.
Khác mốc và trạng thái.
Lời giải
Trạng thái văn bản cần được đọc chính xác.
Bài luyện
Khi xác định một sản phẩm du lịch vùng, cần xem gì?
Đúng. Tài nguyên cần điều kiện khai thác và phục vụ.
Chưa đủ cơ sở kinh tế du lịch.
Không thay điều kiện phục vụ.
Không phản ánh đầy đủ du lịch.
Lời giải
Tài nguyên cần điều kiện khai thác và phục vụ.
Đang học