Duyên hải miền Trung
Trong khung công nghiệp cũ, các đô thị và cảng ven biển kết nối chế biến thủy sản, vật liệu, đóng và sửa tàu, lọc hóa dầu ở địa bàn phù hợp, dịch vụ logistics. Hành lang Đông–Tây hỗ trợ giao lưu. Địa hình hẹp, thiên tai, khoảng cách thị trường và vốn tạo giới hạn; không gọi mọi nơi đều có cùng ngành lọc dầu.
Tây Nguyên
Trong khung năm 2006, nhóm công nghiệp Tây Nguyên có 4 đơn vị cấp tỉnh thời điểm ấy, khác 5 đơn vị của vùng kinh tế–xã hội lịch sử. Nông lâm sản, thủy năng và bô-xít ở địa bàn phù hợp tạo cơ sở cho chế biến thực phẩm, gỗ, điện và ngành khoáng sản. Sản xuất cần hạ tầng, nước, công nghệ và bảo vệ rừng.
Phân biệt loại vùng
Số 10 đơn vị ven biển và 4 đơn vị Tây Nguyên là của Quyết định 73/2006. Khi dùng bản đồ công nghiệp hoặc tên trung tâm, chú ý nguồn, năm và ranh giới hành chính tại thời điểm dữ liệu. Không gộp mặc nhiên hai nhóm này thành vùng kinh tế–xã hội Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên mới.
Bài luyện
Cảng biển hỗ trợ công nghiệp ven biển chủ yếu qua quan hệ nào?
Cảng là một điều kiện, không đủ.
Rủi ro vẫn cần quản lí.
Không đúng cơ chế.
Đúng. Giải thích cơ chế liên kết sản xuất.
Lời giải
Giải thích cơ chế liên kết sản xuất.
Bài luyện
Số 4 đơn vị Tây Nguyên thuộc khung nào?
Khung mới gộp Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Sai đối tượng.
Đúng. Số tỉnh phải gắn hệ phân vùng.
Khung ấy có 5 đơn vị.
Lời giải
Số tỉnh phải gắn hệ phân vùng.
Bài luyện
Nguồn nguyên liệu bô-xít có tự bảo đảm công nghiệp phát triển không?
Bỏ qua tác động môi trường.
Đúng. Nguồn lực tạo khả năng, cần tổ chức phù hợp.
Không đúng điều kiện đầu tư.
Thiếu điều kiện sản xuất.
Lời giải
Nguồn lực tạo khả năng, cần tổ chức phù hợp.
Đang học