Trung du và miền núi Bắc Bộ
Khoáng sản, thủy năng, nông lâm sản và các tuyến kết nối tạo cơ sở cho khai khoáng, chế biến, năng lượng, thực phẩm, vật liệu và một số ngành lắp ráp. Hiệu quả phụ thuộc vận tải, công nghệ, lao động, nguồn nước và bảo vệ môi trường. Không suy nơi có quặng nào cũng có nhà máy chế biến cùng quy mô.
Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ trong khung công nghiệp 2006
Nhóm 15 đơn vị của Quyết định 73 rộng hơn vùng Đồng bằng sông Hồng kinh tế–xã hội. Các đô thị, lao động, hạ tầng, thị trường và cảng hỗ trợ cơ khí, điện tử, hóa chất, vật liệu, chế biến thực phẩm, công nghiệp hỗ trợ. Mức độ tập trung và ngành cụ thể khác nhau giữa từng địa bàn.
So sánh theo điều kiện
Lập bảng hai cột: nguồn lực nổi bật; ngành gắn nguồn lực; một nút thắt và giải pháp. Tên Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh là địa danh đầu mối; không biến toàn bộ nhóm công nghiệp thành “Đồng bằng sông Hồng mới”.
Bài luyện
Ngành nào có cơ sở từ thủy năng miền núi?
Không phải mọi nơi có biển.
Không trực tiếp giải thích thủy năng.
Khác điều kiện.
Đúng. Nguồn lực tự nhiên cần hạ tầng và quản lí.
Lời giải
Nguồn lực tự nhiên cần hạ tầng và quản lí.
Bài luyện
Vì sao công nghiệp đồng bằng phía Bắc đa dạng?
Điều kiện và ngành khác nhau.
Thị trường có vai trò quan trọng.
Đúng. Nhiều nguồn lực cùng tạo điều kiện.
Không đủ giải thích cơ cấu đa dạng.
Lời giải
Nhiều nguồn lực cùng tạo điều kiện.
Bài luyện
Nhóm 15 đơn vị năm 2006 có phải vùng Đồng bằng sông Hồng mới không?
Sai địa lí.
Đúng. Giữ đúng khung ngành và mốc.
Không thay thành phần.
Một đầu mối không quyết định ranh giới.
Lời giải
Giữ đúng khung ngành và mốc.
Đang học