Bảng 3 SGK tr. 47: làng nghề được công nhận
| Nhóm | Số làng / tỉ lệ 2024 |
| --- | --- |
| Chế biến, bảo quản nông–lâm–thủy sản | 688 / 34,8% |
| Thủ công mĩ nghệ | 83 / 4,2% |
| Nguyên vật liệu phục vụ sản xuất nông thôn | 57 / 2,9% |
| Gỗ, mây tre, gốm, dệt may, cơ khí nhỏ... | 912 / 46,2% |
| Sinh vật cảnh | 160 / 8,1% |
| Muối | 24 / 1,2% |
| Dịch vụ nông thôn | 51 / 2,6% |
| Tổng | 1.975 / 100,0% |
Nguồn: Bảng 3, SGK Chuyên đề Địa lí 12 tr. 47, dẫn Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn. Đơn vị số lượng là **làng nghề được công nhận**. Dữ liệu năm 2024 theo địa bàn thống kê trước sắp xếp; không phải số làng của 34 tỉnh mới.
Tính tỉ trọng và gộp nhóm
Tỉ trọng của nhóm = số làng nhóm đó ÷ 1.975 × 100. Ví dụ: 912 ÷ 1.975 × 100 ≈ 46,2%. Hai nhóm lớn nhất có 912 + 688 = 1.600 làng; 1.600 ÷ 1.975 × 100 ≈ 81,0%.
Nếu cộng hai tỉ lệ đã làm tròn được 81,0%, kết quả trùng trong trường hợp này, nhưng cách chắc chắn là tính từ số lượng gốc. Không xem 81,0% là phần doanh thu.
Viết nhận xét có điều kiện
Nhóm gỗ, mây tre, gốm, dệt may và cơ khí nhỏ có số làng được công nhận lớn nhất trong bảng; nhóm muối nhỏ nhất. Nhận xét đúng phải kèm “năm 2024”, “được công nhận” và phạm vi thống kê. Bảng này không cho năng suất, chất lượng sản phẩm hay số lao động từng nhóm.
Bài luyện
Mẫu số khi tính tỉ trọng nhóm 912 làng là bao nhiêu?
Đó là tử số.
Số nhóm không phải tổng số làng.
Khác đơn vị và phạm vi.
Đúng. Tỉ trọng cần cùng đơn vị và tổng.
Lời giải
Tỉ trọng cần cùng đơn vị và tổng.
Bài luyện
Hai nhóm lớn nhất có bao nhiêu làng được công nhận?
Mới tính nhóm có 688 làng.
Đó là tổng bảy nhóm.
Đúng. Cộng 912 và 688.
Mới tính nhóm có 912 làng.
Lời giải
Cộng 912 và 688.
Bài luyện
Tỉ lệ khoảng 81,0% của hai nhóm lớn nói về gì?
Không có dữ liệu diện tích.
Đúng. Đọc tên bảng và mẫu số.
Bảng không cho doanh thu.
Khác chỉ tiêu và phạm vi.
Lời giải
Đọc tên bảng và mẫu số.
Bài luyện
Có thể đổi tiêu đề bảng thành số làng của 34 tỉnh năm 2026 không?
Đúng. Giữ mốc và phạm vi nguồn.
Đổi nhãn không tái tính dữ liệu.
Địa giới đã thay đổi.
Năm là điều kiện đọc bảng.
Lời giải
Giữ mốc và phạm vi nguồn.
Đang học