btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đọc hình 3.3: cơ cấu làng nghề theo sáu vùng năm 2024

Lưu trên thiết bị này
Chuyên đề: Phát triển làng nghề · Chọn bài khác

Sáu vùng trong hình 3.3 năm 2024

Đọc hình 3.3: cơ cấu làng nghề theo sáu vùng năm 2024
Đọc hình 3.3: cơ cấu làng nghề theo sáu vùng năm 2024
Mở hình lớn
| Vùng kinh tế–xã hội trước sắp xếp | Tỉ trọng số làng 2024 | | --- | --- | | Trung du và miền núi Bắc Bộ | 25,2% | | Đồng bằng sông Hồng | 38,7% | | Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung | 23,2% | | Tây Nguyên | 1,1% | | Đông Nam Bộ | 0,3% | | Đồng bằng sông Cửu Long | 11,5% | Nguồn: Hình 3.3, SGK Chuyên đề Địa lí 12 tr. 48. Đây là cơ cấu **số làng nghề được công nhận năm 2024 theo sáu vùng cũ**. Không thay vùng “Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung” bằng hai vùng mới rồi giữ nguyên 23,2%.

So sánh đúng đại lượng

Đồng bằng sông Hồng có tỉ trọng cao nhất 38,7%. Đông Nam Bộ thấp nhất 0,3%. Sáu tỉ lệ cộng 100,0%, nên có thể kiểm đây là cơ cấu phân bố tổng số làng. Chênh lệch 38,7 − 0,3 = 38,4 điểm phần trăm; không nói “cao hơn 38,4%” vì đó là hai kiểu so sánh khác nhau. Biểu đồ không cho doanh thu, sản lượng hoặc năng suất của vùng.

Khi làm báo cáo vùng hiện nay

Bối cảnh 2024 dùng hệ sáu vùng trước điều chỉnh. Để nói phân bố theo sáu vùng mới sau Nghị quyết 252/2025, cần bảng đã tổng hợp lại theo thành phần địa phương hiện nay. Chỉ đổi tên vùng trên hình cũ là sai. Nếu chưa có bảng mới, dùng hình này để mô tả **lịch sử năm 2024** và ghi rõ giới hạn.

Bài luyện

Hình 3.3 cho chỉ tiêu nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Vùng nào có tỉ trọng lớn nhất trong hình 3.3?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Có thể chia 23,2% của vùng cũ cho hai vùng mới bằng cách đổi tên không?
Chọn một đáp án

Bài luyện

38,7% trừ 0,3% bằng bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Đang học