btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đọc diện tích, sản lượng và năng suất lúa

Lưu trên thiết bị này
Phát triển kinh tế–xã hội ở Bắc Trung Bộ · Chọn bài khác

Hai chỉ tiêu và hai đơn vị

Hai chỉ tiêu và hai đơn vị
Hai chỉ tiêu và hai đơn vị
Mở hình lớn
Nguồn: bảng 27.1, SGK tr.122. Diện tích là diện tích gieo trồng lúa cả năm, đơn vị nghìn ha; sản lượng tính triệu tấn. | Năm | Diện tích | Sản lượng | |---|---|---| | 2010 | 690,0 | 3,4 | | 2015 | 701,5 | 3,8 | | 2020 | 673,5 | 3,8 | | 2024 | 655,8 | 3,9 | Diện tích gieo trồng cả năm có thể tính nhiều vụ trên cùng đất; không tự coi đó là diện tích đất tự nhiên trồng lúa.

Đọc mốc giữa trước khi khái quát

Diện tích tăng từ 2010 đến 2015, sau đó giảm đến 2024; cuối kì thấp hơn đầu kì 34,2 nghìn ha. Sản lượng cuối kì tăng 0,5 triệu tấn; hai mốc 2015 và 2020 cùng 3,8 triệu tấn ở độ chính xác bảng. Không gọi diện tích giảm liên tục từ 2010 hoặc sản lượng tăng qua mọi mốc. Khoảng thời gian lần lượt 5,5,4 năm; khi vẽ theo trục năm cần phản ánh đúng khoảng cách.

Đổi đơn vị trước khi tính năng suất

Năng suất=Sản lượng÷Diện tích. Vì bảng dùng triệu tấn và nghìn ha, kết quả tính tấn/ha bằng số sản lượng chia số diện tích rồi nhân 1000. Năm 2024: 3,9 ÷ 655,8 × 1000≈5,95 tấn/ha, tương đương khoảng 59,47 tạ/ha. Theo độ chính xác số liệu bảng, năng suất bốn mốc xấp xỉ 4,93; 5,42; 5,64; 5,95 tấn/ha. Năng suất tăng giúp giải thích vì sao sản lượng cuối kì tăng dù diện tích cuối kì giảm; chưa đủ để quy toàn bộ thay đổi cho một nguyên nhân duy nhất.

Bài luyện

Diện tích gieo trồng lúa thay đổi thế nào qua bốn mốc?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Nhận xét nào đúng về sản lượng 2015 và 2020?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Tính năng suất 2024 theo tấn/ha cần phép tính nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Từ diện tích cuối kì giảm nhưng sản lượng tăng có thể nhận xét gì?
Chọn một đáp án

Đang học