btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Thực hành GDP và tốc độ tăng của Nhật Bản

Lưu trên thiết bị này
Kinh tế Nhật Bản · Chọn bài khác

Hai dãy, hai đơn vị

Bảng 24.1 SGK, nguồn Ngân hàng Thế giới, 2022: | Năm | GDP (tỉ USD) | Tốc độ tăng GDP (%) | |---|---|---| | 1961 | 53,5 | 12,0 | | 1970 | 212,6 | 2,5 | | 1980 | 1 105,0 | 2,8 | | 1990 | 3 132,0 | 4,8 | | 2000 | 4 968,4 | 2,7 | | 2010 | 5 759,1 | 4,1 | | 2019 | 5 123,3 | 0,3 | | 2020 | 5 040,1 | −4,5 | Quy mô GDP tính bằng tiền khác tốc độ tăng tính bằng %. GDP theo giá hiện hành còn chịu ảnh hưởng giá và quy đổi tiền tệ; không dùng biến động mức USD để thay trực tiếp tốc độ tăng thực.

Bài luyện

Dấu âm −4,5% năm 2020 có nghĩa gì?
Chọn một đáp án

Tự vẽ để thấy mức và nhịp thay đổi

Hai biểu đồ theo năm thực: GDP tỉ USD và tốc độ %, điểm cuối 2019, 2020 gần nhau.
Hai biểu đồ theo năm thực: GDP tỉ USD và tốc độ %, điểm cuối 2019, 2020 gần nhau.
Mở hình lớn
Vẽ hai biểu đồ đường: một cho GDP, một cho tốc độ tăng, dùng cùng trục năm. Khoảng thời gian lần lượt 9, 10, 10, 10, 10, 9, 1 năm; không chia đều tám mốc. Trục tốc độ phải có phần âm và đường mức 0. Ghi tên, đơn vị, các mốc và nguồn. Hai điểm 2019–2020 rất gần trên trục năm; có thể dùng nhãn chỉ dẫn để đọc rõ mà vẫn giữ khoảng cách đúng. Hình minh họa cách vẽ; số chính xác đọc trong bảng.

Bài luyện

Khi đặt mốc 2019 và 2020 cần làm gì?
Chọn một đáp án

Nhận xét đúng từng dãy

GDP ở mốc 2020 cao hơn nhiều so với 1961, nhưng không tăng liên tục qua mọi mốc: 2010→2019→2020 giảm trong dãy USD. Tốc độ tăng biến động; 2020 là mốc âm trong bảng. Từ 2019 đến 2020, tốc độ giảm 4,8 điểm phần trăm: −4,5−0,3=−4,8. Không gọi đây là GDP giảm 4,8 tỉ USD. Sản phẩm thực hành gồm hai hình tự vẽ và đoạn nhận xét có ít nhất một phép so sánh mức, một phép so tốc độ.

Bài luyện

Tốc độ tăng thay đổi từ 2019 đến 2020 thế nào?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Nhận xét nào đúng về dãy GDP trong bảng?
Chọn một đáp án

Đang học