btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Nông nghiệp Nhật Bản: thâm canh và sản phẩm

Lưu trên thiết bị này
Kinh tế Nhật Bản · Chọn bài khác

Thâm canh trên quỹ đất hạn chế

Quỹ đất, thâm canh và nhóm cây, vật nuôi tiêu biểu.
Quỹ đất, thâm canh và nhóm cây, vật nuôi tiêu biểu.
Mở hình lớn
Nông nghiệp có nhiều cơ sở quy mô nhỏ, áp dụng kĩ thuật tiên tiến, cơ giới hóa và chú trọng chất lượng, giá trị sản phẩm. Thâm canh nâng hiệu quả sử dụng đất, nhưng còn cần vốn, lao động có kĩ năng, nguồn nước và thị trường. Trồng trọt có lúa gạo, lúa mì, rau, cây ăn quả. Chăn nuôi có bò, lợn, gia cầm; Hô-cai-đô nổi bật về bò sữa gắn với điều kiện đất, đồng cỏ và tổ chức sản xuất.

Bài luyện

Thâm canh ở Nhật Bản được giải thích phù hợp bằng gì?
Chọn một đáp án

So sản phẩm và đọc đúng chỉ tiêu

Bảng 24.2 SGK, nguồn FAO, 2022: | Chỉ tiêu | 2000 | 2010 | 2020 | |---|---|---|---| | Diện tích lúa gạo (nghìn ha) | 1770 | 1643 | 1462 | | Sản lượng lúa gạo (nghìn tấn) | 11863 | 10596 | 9708 | | Diện tích lúa mì (nghìn ha) | 183 | 207 | 213 | | Sản lượng lúa mì (nghìn tấn) | 688 | 571 | 949 | | Đàn bò (nghìn con) | 4588 | 4376 | 3907 | | Sản lượng thịt bò (nghìn tấn) | 530 | 515 | 477 | Lúa gạo giảm cả diện tích và sản lượng; lúa mì tăng diện tích qua các mốc, nhưng sản lượng giảm rồi tăng. Không cộng diện tích, sản lượng với quy mô đàn.

Bài luyện

Nhận xét nào đúng về lúa mì?
Chọn một đáp án

Tính năng suất và đọc phân bố

Năng suất lúa gạo năm 2020 = 9 708 nghìn tấn ÷ 1 462 nghìn ha ≈ 6,64 tấn/ha. Cùng hệ số nghìn ở tử, mẫu được triệt tiêu. Mở hình 24.1, tr.122: đọc màu vùng lương thực, vùng cây công nghiệp–rau–quả, vùng rừng rồi đọc kí hiệu cây, con. Chọn hai sản phẩm, xác định địa bàn xuất hiện và giải thích bằng đất, khí hậu, nước cùng tổ chức sản xuất.

Bài luyện

Năng suất lúa gạo năm 2020 xấp xỉ bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Khi đọc bản đồ nông nghiệp, bước nào cần thiết?
Chọn một đáp án

Đang học