Đọc đúng hai chỉ tiêu dân số
Trích bảng 11.1 SGK:
| Năm | Dân số (triệu) | Tăng tự nhiên (%) |
|---|---:|---:|
| 2000 | 525,0 | 1,6 |
| 2010 | 596,8 | 1,3 |
| 2020 | 668,4 | 1,1 |
Nguồn: SGK Địa lí 11 KNTT, tr.50; Liên hợp quốc, 2022. Cột cuối là tỉ lệ tăng dân số **tự nhiên**, không phải tổng mức tăng đã tính cả di cư. Số dân đo bằng triệu người; tỉ lệ đo bằng phần trăm, không thay nhau.
Bài luyện
Cột 1,6%; 1,3%; 1,1% trong bảng thể hiện chỉ tiêu nào?
Không đúng tên chỉ tiêu hoặc đơn vị.
Bảng có số chung của khu vực và hai loại chỉ tiêu.
Đó là chỉ tiêu cơ cấu tuổi, không phải cột này.
Đúng. Cần giữ đúng tên chỉ tiêu.
Lời giải
Bảng 11.1 ghi tăng tự nhiên, liên quan sinh và tử. Không đổi nhãn thành gia tăng thực tế có cả tác động di cư hoặc một tỉ trọng tuổi.
Quy mô tăng, tỉ lệ tăng tự nhiên giảm
Giai đoạn 2000–2020, dân số tăng 668,4 − 525,0 = 143,4 triệu người. Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm 1,6 − 1,1 = 0,5 điểm phần trăm. Đây là hai phép tính với hai đơn vị khác nhau.
Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm nhưng năm 2020 vẫn dương. Vì vậy không kết luận quy mô dân số đã giảm; chính cột quy mô cho thấy số dân lớn hơn ở các mốc sau. Biểu đồ nối các điểm quan sát, không chứng minh số tăng thêm của từng năm đều bằng nhau.
Bài luyện
Dân số Đông Nam Á tăng bao nhiêu từ 2000 đến 2020 theo bảng?
Đây là quy mô năm cuối, không phải phần tăng.
Đã dùng sai đơn vị cho chênh lệch số dân.
Đúng. Lấy số cuối trừ số đầu, giữ đơn vị triệu người.
0,5 là chênh lệch hai tỉ lệ, đơn vị điểm phần trăm.
Lời giải
Mức tăng tuyệt đối = 668,4 − 525,0 = 143,4 triệu người. Không lấy chênh lệch hai tỉ lệ thay chênh lệch quy mô.
Dân số đông: lao động, thị trường và nhu cầu
Dân số đông tạo nguồn lao động và thị trường tiêu thụ lớn. Cơ hội này hỗ trợ sản xuất, dịch vụ và thu hút đầu tư nếu có kĩ năng, việc làm, hạ tầng và tổ chức phù hợp.
Đồng thời, nhu cầu học tập, y tế, nhà ở, thực phẩm và môi trường sống tăng, tạo sức ép cho việc nâng chất lượng cuộc sống. Không đồng nhất đông dân với lao động đã được đào tạo hoặc mọi nơi có cùng sức mua.
Bài luyện
Từ tỉ lệ tăng tự nhiên giảm 1,6% xuống 1,1%, kết luận nào đúng?
Ba mốc không đủ kết luận mọi năm giống nhau.
Đúng. Phân biệt tỉ lệ với quy mô.
Đã lẫn đơn vị chênh lệch tỉ lệ và diễn biến quy mô.
Bảng ghi 1,1%, vẫn dương.
Lời giải
Hiệu hai tỉ lệ là 0,5 điểm phần trăm. Tỉ lệ cuối vẫn dương và số dân trong bảng vẫn tăng; không thay nhận xét quy mô bằng diễn biến của tỉ lệ.
Bài luyện
Điều kiện nào giúp quy mô dân số trở thành lợi thế phát triển?
Đúng. Nguồn lực cần khả năng sử dụng.
Có lao động mà thiếu việc làm chưa tạo lợi thế đầy đủ.
Điều kiện giữa người và địa bàn khác nhau.
Phát triển cần đáp ứng đời sống và giới hạn môi trường.
Lời giải
Quy mô tạo khả năng cung lao động và cầu hàng hóa, dịch vụ. Chất lượng lao động, việc làm, sức mua và hạ tầng quyết định khả năng biến nguồn lực thành kết quả.
Đang học