btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Quy mô và gia tăng dân số Đông Nam Á

Lưu trên thiết bị này
Tự nhiên và dân cư Đông Nam Á · Chọn bài khác

Đọc đúng hai chỉ tiêu dân số

Dân số tăng ở ba mốc 2000, 2010, 2020; trục tung bắt đầu từ 0, đơn vị triệu người.
Dân số tăng ở ba mốc 2000, 2010, 2020; trục tung bắt đầu từ 0, đơn vị triệu người.
Mở hình lớn
Trích bảng 11.1 SGK: | Năm | Dân số (triệu) | Tăng tự nhiên (%) | |---|---:|---:| | 2000 | 525,0 | 1,6 | | 2010 | 596,8 | 1,3 | | 2020 | 668,4 | 1,1 | Nguồn: SGK Địa lí 11 KNTT, tr.50; Liên hợp quốc, 2022. Cột cuối là tỉ lệ tăng dân số **tự nhiên**, không phải tổng mức tăng đã tính cả di cư. Số dân đo bằng triệu người; tỉ lệ đo bằng phần trăm, không thay nhau.

Bài luyện

Cột 1,6%; 1,3%; 1,1% trong bảng thể hiện chỉ tiêu nào?
Chọn một đáp án

Quy mô tăng, tỉ lệ tăng tự nhiên giảm

Giai đoạn 2000–2020, dân số tăng 668,4 − 525,0 = 143,4 triệu người. Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm 1,6 − 1,1 = 0,5 điểm phần trăm. Đây là hai phép tính với hai đơn vị khác nhau. Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm nhưng năm 2020 vẫn dương. Vì vậy không kết luận quy mô dân số đã giảm; chính cột quy mô cho thấy số dân lớn hơn ở các mốc sau. Biểu đồ nối các điểm quan sát, không chứng minh số tăng thêm của từng năm đều bằng nhau.

Bài luyện

Dân số Đông Nam Á tăng bao nhiêu từ 2000 đến 2020 theo bảng?
Chọn một đáp án

Dân số đông: lao động, thị trường và nhu cầu

Dân số đông tạo nguồn lao động và thị trường tiêu thụ lớn. Cơ hội này hỗ trợ sản xuất, dịch vụ và thu hút đầu tư nếu có kĩ năng, việc làm, hạ tầng và tổ chức phù hợp. Đồng thời, nhu cầu học tập, y tế, nhà ở, thực phẩm và môi trường sống tăng, tạo sức ép cho việc nâng chất lượng cuộc sống. Không đồng nhất đông dân với lao động đã được đào tạo hoặc mọi nơi có cùng sức mua.

Bài luyện

Từ tỉ lệ tăng tự nhiên giảm 1,6% xuống 1,1%, kết luận nào đúng?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Điều kiện nào giúp quy mô dân số trở thành lợi thế phát triển?
Chọn một đáp án

Đang học