Tổng giá trị và mức tăng tương đối
Quy mô GDP cho biết tổng giá trị trong phạm vi và thời kì thống kê; tốc độ tăng GDP cho biết mức biến động tương đối theo cơ sở tính của nguồn. Quy mô lớn không có nghĩa tốc độ tăng cao nhất, và tốc độ cao chưa chắc tạo lượng tăng tuyệt đối lớn nhất.
Theo khái quát SGK, các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn, tốc độ tăng khá ổn định; công nghiệp hóa sớm và đi đầu trong nhiều đổi mới công nghệ. Phần lớn các nước đang phát triển có quy mô GDP trung bình hoặc thấp, tốc độ tăng khá cao và cơ cấu chuyển dịch theo công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Một số nước cũng chú trọng lĩnh vực có hàm lượng khoa học – công nghệ cao. Đây là khái quát về nhóm, cần kiểm tra từng nước và thời kì.
Bảng 1.2 SGK có quy mô GDP theo giá hiện hành, đơn vị tỉ USD, bên cạnh tốc độ tăng GDP tính bằng %. Hai cột không cùng đại lượng. Không tự lấy chênh lệch GDP theo USD giá hiện hành làm tốc độ tăng thực của nền kinh tế.
Bài luyện
So sánh nào đúng về hai chỉ tiêu?
Đã đổi phần trăm thành giá trị tiền.
Không có quan hệ bắt buộc như vậy.
Chúng phản ánh hai mặt khác nhau.
Đúng. Cần tách ý nghĩa và đơn vị.
Lời giải
Quy mô và tốc độ cần đọc riêng. Có thể một nước quy mô lớn tăng chậm hơn hoặc ngược lại; không so chéo tỉ USD với phần trăm.
Một số nước năm 2021 theo SGK
Quy mô dưới đây theo giá hiện hành, đơn vị tỉ USD; tốc độ tăng tính bằng %.
| Nước | GDP | Tốc độ (%) |
|---|---:|---:|
| Đức | 4 259,9 | 2,6 |
| Hoa Kỳ | 23 315,1 | 5,9 |
| Nhật Bản | 4 940,9 | 1,7 |
| Bra-xin | 1 609,0 | 4,6 |
| Nam Phi | 419,0 | 4,9 |
| Việt Nam | 366,1 | 2,6 |
Nguồn: SGK Địa lí 11 KNTT, bảng 1.2, tr.7; số năm 2021, nguồn công bố 2022.
Trong bảng, Hoa Kỳ có quy mô lớn nhất; Đức và Việt Nam cùng tốc độ 2,6% nhưng quy mô khác nhau. Khái quát về nhóm nước không có nghĩa mọi nước phát triển luôn tăng chậm hơn mọi nước đang phát triển.
Bài luyện
Từ bảng năm 2021, nhận xét nào đúng?
Đã dùng tốc độ để so quy mô.
23 315,1 là giá trị tỉ USD trong cột quy mô.
Đúng. Cùng tốc độ không làm tổng giá trị bằng nhau.
Tốc độ không thay quy mô.
Lời giải
Đức 4 259,9 tỉ USD, Việt Nam 366,1 tỉ USD, đều có tốc độ 2,6% theo bảng. Không thể suy mức tổng bằng nhau từ một mức tăng tương đối.
Ví dụ minh họa về mức tăng tuyệt đối
Giả định hai nền kinh tế có giá trị theo cùng một cơ sở tính: A từ 1 000 lên 1 050, B từ 100 lên 110 đơn vị. A tăng 50 đơn vị, tương đối 5%; B tăng 10 đơn vị, tương đối 10%. B tăng nhanh hơn về phần trăm, A tăng nhiều hơn về số đơn vị.
Ví dụ tự đặt này chỉ giải thích cách phân biệt hai thước đo. Không dùng nó để suy mức tăng tuyệt đối của bảng quốc gia khi thiếu dữ liệu gốc tương ứng. Nhận xét ổn định hay biến động cũng cần chuỗi nhiều năm, không chỉ một năm.
Bài luyện
Theo ví dụ minh họa, nhận xét nào đúng?
Mẫu số gốc khác nhau nên mức tăng tương đối khác nhau.
Đúng. 10% > 5%, nhưng 10 < 50 đơn vị.
Đã bỏ quy mô mốc đầu.
50/1 000 × 100 = 5%, không phải 50%.
Lời giải
A tăng 50/1 000 × 100 = 5%; B tăng 10/100 × 100 = 10%. Tốc độ và lượng tăng tuyệt đối không có cùng thứ tự bắt buộc.
Bài luyện
Muốn nhận xét tốc độ tăng của một nước ổn định qua thời gian, cần gì hơn bảng một năm?
Đúng. Ổn định là nhận xét về biến động theo thời gian.
Tên nhóm chưa chứng minh diễn biến từng nước.
Một điểm không cho chuỗi biến động.
Dân số và GDP là hai đại lượng khác nhau.
Lời giải
Một năm cho mức ở thời điểm đó; đánh giá ổn định cần chuỗi cùng cơ sở tính và xem những biến động, không suy từ nhãn nhóm.
Đang học