btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Phân bố dân cư và đô thị Nhật Bản

Lưu trên thiết bị này
Tự nhiên và dân cư Nhật Bản · Chọn bài khác

Mật độ và quy mô đô thị là hai lớp thông tin

Màu mật độ và vòng quy mô đô thị theo hình 23.3, năm 2020.
Màu mật độ và vòng quy mô đô thị theo hình 23.3, năm 2020.
Mở hình lớn
Mở hình 23.3, tr.118. Màu nền thể hiện các mức mật độ: dưới 100; 100 đến dưới 300; 300 đến dưới 500; từ 500 người/km². Vòng tròn đô thị chia các nhóm: dưới 5; 5 đến dưới 15; từ 15 triệu người. Mật độ là dân số chia diện tích địa bàn; quy mô đô thị là số dân trong phạm vi đô thị mà bản đồ sử dụng. Một vòng tròn lớn không có nghĩa đô thị có diện tích lớn hơn mọi nơi khác.

Bài luyện

Một vòng đô thị thuộc nhóm từ 15 triệu thể hiện gì?
Chọn một đáp án

Tập trung và thưa dân có phân hóa

Dân cư tập trung ở các đồng bằng ven biển, nổi bật là ven Thái Bình Dương của Hôn-su; miền núi và nhiều nơi ở phía bắc thưa hơn. Theo SGK, mật độ bình quân cả nước năm 2020 là 334 người/km². Đất bằng, điều kiện cư trú, lịch sử phát triển, việc làm và hạ tầng phối hợp tạo sự tập trung. Bình quân quốc gia không có nghĩa mọi địa điểm đều có đúng mật độ đó.

Bài luyện

Vì sao không thể lấy 334 người/km² gán cho mọi nơi?
Chọn một đáp án

Đô thị hóa và nhu cầu hạ tầng

Tỉ lệ dân thành thị năm 2020 là 91,8% theo SGK. Các đô thị lớn, như Tô-ky-ô, Ô-xa-ca, Na-gôi-a, kết nối với mạng sản xuất và dịch vụ. Tập trung dân cư tạo thị trường, nguồn lao động và nhu cầu vận tải, nhà ở, cấp nước, xử lí chất thải. Cần xét phạm vi đô thị hoặc vùng đô thị khi so số dân, không tự đổi thành dân trong địa giới hành chính khác.

Bài luyện

91,8% năm 2020 biểu thị điều gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Bài đọc bản đồ đầy đủ hơn khi làm gì?
Chọn một đáp án

Đang học