btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Khoáng sản và biển Liên bang Nga

Lưu trên thiết bị này
Tự nhiên và dân cư Liên bang Nga · Chọn bài khác

Đọc trữ lượng theo mốc

Trữ lượng, điều kiện khai thác và các giá trị biển.
Trữ lượng, điều kiện khai thác và các giá trị biển.
Mở hình lớn
Bảng 20.1 SGK, năm 2020: | Khoáng sản | Trữ lượng | |---|---| | Dầu mỏ | 14,8 tỉ tấn | | Khí tự nhiên | 37,4 nghìn tỉ m³ | | Than đá | 162,2 tỉ tấn | | Quặng sắt | 25,0 tỉ tấn | | Kim cương | 1,1 tỉ ca-ra | | Vàng | 6,8 nghìn tấn | Nguồn: SGK; Bộ Tài nguyên và Môi trường Liên bang Nga, 2022. Các đơn vị khác nhau cần được giữ rõ. Trữ lượng ở mốc thống kê khác lượng khai thác trong một năm.

Bài luyện

Đổi 14,8 tỉ tấn dầu sang triệu tấn được bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Tài nguyên cần điều kiện phát huy

Dầu khí tập trung nhiều ở Tây Xi-bia; than, quặng kim loại và các khoáng sản khác có phân bố khác nhau. Tài nguyên là cơ sở cho khai khoáng, luyện kim, chế biến và ngoại thương. Nhiều mỏ ở vùng lạnh, địa hình phức tạp hoặc xa thị trường. Vốn, công nghệ, lao động, năng lượng, vận tải và bảo vệ môi trường ảnh hưởng khả năng khai thác hiệu quả.

Bài luyện

Vì sao giàu khoáng sản chưa đủ bảo đảm khai thác thuận lợi?
Chọn một đáp án

Nguồn lợi và hạn chế trên biển

Các biển như Ba-ren, Ca-ra, Ô-khốt có nguồn lợi và điều kiện phát triển thủy sản, vận tải, thương mại; một số vùng biển, thềm lục địa có dầu khí. Khả năng sử dụng khác nhau theo vị trí, mùa, hạ tầng. Đóng băng kéo dài ở nhiều vùng phía bắc gây trở ngại vận tải. Phân tích biển cần chỉ ra loại tài nguyên, hoạt động, điều kiện kết nối và yêu cầu bảo vệ môi trường.

Bài luyện

Bảng trữ lượng có cho trực tiếp trị giá xuất khẩu không?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Cách đánh giá biển nào phù hợp?
Chọn một đáp án

Đang học