btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Quy mô và biến động dân số Liên bang Nga

Lưu trên thiết bị này
Tự nhiên và dân cư Liên bang Nga · Chọn bài khác

Đọc từng giai đoạn

Quy mô dân số 1991–2020; trục tung 140–150 triệu người, giãn đúng khoảng năm.
Quy mô dân số 1991–2020; trục tung 140–150 triệu người, giãn đúng khoảng năm.
Mở hình lớn
Bảng 20.2 SGK, nguồn Ngân hàng Thế giới, 2022: | Năm | Dân số (triệu người) | |---|---| | 1991 | 148,3 | | 2000 | 145,6 | | 2005 | 143,7 | | 2010 | 143,5 | | 2015 | 145,0 | | 2020 | 145,9 | Dân số giảm từ 1991 đến 2010, sau đó tăng ở các mốc 2015, 2020. Xét 1991→2020 vẫn giảm 2,4 triệu người; diễn biến từng đoạn khác kết luận đầu–cuối.

Bài luyện

Mức giảm 1991→2010 theo bảng là bao nhiêu?
Chọn một đáp án

Quy mô khác thành phần gia tăng

Biến động dân số gắn với sinh, tử và di cư. Dãy tổng dân số cho biết quy mô ở các mốc; muốn xác định phần do tăng tự nhiên hoặc di cư cần số liệu tương ứng. Khi vẽ theo thời gian, khoảng 1991–2000 là 9 năm, các khoảng tiếp theo 5 năm. Biểu đồ trong bài dùng trục tung 140–150 triệu người để nhìn biến động; các số vẫn phải được đọc theo nhãn trục.

Bài luyện

Dãy tổng dân số có đủ xác định riêng số người di cư không?
Chọn một đáp án

Lao động và tổ chức nguồn lực

Dân cư tạo nguồn lao động, nhu cầu tiêu dùng; cơ cấu tuổi và phân bố còn ảnh hưởng khả năng đáp ứng việc làm giữa các vùng. Dân số giảm hoặc già hóa có thể tăng yêu cầu đào tạo, nâng năng suất và tổ chức lao động. Phân tích cần đặt quy mô cạnh lãnh thổ rộng, những địa bàn xa, thưa dân. Hiệu quả khai thác nguồn lực cần kết hợp nhân lực, công nghệ, kết nối và điều kiện sống.

Bài luyện

Nhận xét nào đúng với 2010→2020?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Giãn trục năm nào phù hợp dãy bảng?
Chọn một đáp án

Đang học