btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Đọc dữ liệu khai thác dầu khí Liên bang Nga

Lưu trên thiết bị này
Thực hành dầu khí Liên bang Nga · Chọn bài khác

Hai loại sản lượng, hai đơn vị

Sản lượng khai thác, đơn vị dầu–khí và khoảng năm 10/5/5.
Sản lượng khai thác, đơn vị dầu–khí và khoảng năm 10/5/5.
Mở hình lớn
Bảng 22.1 SGK, nguồn BP, 2022; các giá trị theo năm: | Năm | Dầu (triệu tấn) | Khí (tỉ m³) | |---|---|---| | 2000 | 326,7 | 537,1 | | 2010 | 512,3 | 610,0 | | 2015 | 544,6 | 608,9 | | 2020 | 524,4 | 557,6 | Đây là sản lượng khai thác, khác trữ lượng và trị giá. Dầu đo khối lượng; khí đo thể tích. Giữ đơn vị riêng khi nhận xét, không cộng hai cột thành một tổng khối lượng.

Bài luyện

Có cộng 524,4 và 557,6 thành tổng sản lượng chung của hai loại không?
Chọn một đáp án

Đọc năm, phạm vi và mức tăng

Khoảng thời gian là 2000→2010:10 năm, 2010→2015:5 năm, 2015→2020:5 năm. Khi đặt điểm trên trục cần giữ đúng tỉ lệ khoảng. Mức tăng dầu 2000→2020=524,4−326,7=197,7 triệu tấn; khí tăng 557,6−537,1=20,5 tỉ m³. Hai mức tăng được nhận xét riêng, gắn đúng loại và đơn vị.

Bài luyện

Dầu tăng bao nhiêu từ 2000 đến 2020?
Chọn một đáp án

Chuẩn bị dữ liệu để vẽ

Lập lại bảng rõ năm, tên hai chỉ tiêu, đơn vị và nguồn. Chọn cách thể hiện được cả hai loại mà vẫn đọc riêng đơn vị: biểu đồ kết hợp hai trục, hoặc hai biểu đồ có cùng trục thời gian. Đặt thang đo bao phủ mọi giá trị, nhãn đơn vị rõ, kí hiệu nhất quán. Khi dùng hai thang hoặc hai đơn vị, chiều cao trực quan chưa đủ kết luận dầu hay khí có tổng lượng năng lượng lớn hơn.

Bài luyện

Khoảng trục năm đúng là gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Biểu đồ cần giữ rõ điều gì để đọc hai loại?
Chọn một đáp án

Đang học