Kết nối quốc tế và mạng vận tải
Vị trí giữa các không gian kinh tế và những tuyến biển quan trọng hỗ trợ hàng hải, cảng, vận tải quốc tế. Hàng không góp phần kết nối đô thị, hành khách, hoạt động kinh tế; SGK nêu ví dụ các đầu mối ở Đu-bai, Đô-ha và những địa bàn khác.
Loại vận tải cần phù hợp đối tượng, quãng đường, chi phí và khả năng phục vụ. Không từ vai trò hàng không suy mọi hàng hóa đều đi bằng máy bay; cảng, sân bay cần liên kết với mạng trên lãnh thổ và dịch vụ.
Bài luyện
Cách phân tích vai trò hàng không nào đúng?
Loại hàng, chi phí và mạng vận tải còn khác nhau.
Điều kiện đầu mối và kết nối địa bàn khác nhau.
Các thông tin thay đổi cần dữ liệu có mốc.
Đúng. Vai trò lớn không thay mọi loại vận tải khác.
Lời giải
Vận tải phát triển nhờ vị trí, nhu cầu và năng lực hạ tầng. Mỗi phương thức có khả năng phục vụ riêng, không dùng vai trò một loại để thay toàn bộ mạng.
Liên hệ sản xuất với xuất, nhập khẩu
Dầu khí, nhiên liệu và các sản phẩm chế biến liên quan là những nhóm xuất khẩu nổi bật trong mô tả khu vực của SGK. Nhập khẩu đáp ứng các nhu cầu đầu vào và tiêu dùng, trong đó có nguyên liệu, nông sản, hàng hóa khác tùy nước.
Cơ cấu thương mại liên quan tài nguyên, sản xuất, nhu cầu và thị trường. Không từ nhóm nổi bật suy mọi quốc gia chỉ xuất một mặt hàng hoặc mọi nước đều có cùng cán cân, mức phụ thuộc.
Bài luyện
Cách nhận xét cơ cấu ngoại thương nào phù hợp?
Xuất khẩu và lợi nhuận là các chỉ tiêu khác nhau.
Phạm vi bằng chứng không đủ.
Đúng. Có phạm vi và điều kiện.
Nhóm nổi bật không phải toàn bộ cơ cấu.
Lời giải
Cơ cấu trao đổi được hình thành từ nguồn lực, sản xuất, nhu cầu và quan hệ thị trường. Kết luận cần đúng phạm vi, năm và chỉ tiêu, không tuyệt đối hóa một nhóm hàng.
Tài nguyên cần môi trường phục vụ phù hợp
Di sản, văn minh, lễ hội, cảnh quan tự nhiên và các không gian đô thị tạo tiềm năng du lịch. Hạ tầng, lưu trú, nhân lực, kết nối thị trường và điều kiện an toàn giúp hình thành hoạt động.
Du lịch có thể hỗ trợ việc làm, nguồn thu, giao lưu nhưng cũng gây sức ép lên di sản, môi trường và cộng đồng. Khi tìm hiểu một điểm đến, viết rõ vị trí, giá trị, điều kiện phục vụ, nguồn và mốc; không dùng một mô tả trong sách để đưa kết luận về điều kiện đi lại ở thời điểm khác.
Bài luyện
Vì sao có di sản chưa tự bảo đảm du lịch phát triển tương ứng?
Khả năng tiếp cận vẫn cần thiết.
Đúng. Tài nguyên cần khả năng phục vụ.
Ảnh không cung cấp đủ các chỉ tiêu đó.
Dòng khách và điều kiện có thể thay đổi.
Lời giải
Tiềm năng du lịch là một cơ sở, kết quả phụ thuộc các điều kiện tiếp cận, phục vụ, thị trường và quản lí. Cần nguồn có mốc nếu muốn nhận xét lượng khách hoặc trạng thái cụ thể.
Bài luyện
Bài giới thiệu một hoạt động dịch vụ cần gì để đáng tin?
Đúng. Nhận định có thể đối chiếu được.
Chưa đủ căn cứ phân tích hoạt động.
Thời điểm và loại thông tin cần được phân biệt.
Mục tiêu và kết quả thực tế khác nhau.
Lời giải
Phân tích dịch vụ cần dữ liệu và bối cảnh của hoạt động được chọn. Phải giữ khác biệt giữa nguồn lực, kế hoạch, vận hành và kết quả, không mở rộng kết luận vượt nguồn.
Đang học