btvn.vn
Tìm kiếm Đăng nhập

Dân số và cơ cấu tuổi Nhật Bản

Lưu trên thiết bị này
Tự nhiên và dân cư Nhật Bản · Chọn bài khác

Đọc quy mô và cơ cấu cùng thời điểm

Ba thanh cơ cấu tuổi, mỗi thanh 100%, tại các năm 1950, 2000, 2020.
Ba thanh cơ cấu tuổi, mỗi thanh 100%, tại các năm 1950, 2000, 2020.
Mở hình lớn
Bảng 23.1 SGK, nguồn Liên hợp quốc, 2022: | Chỉ tiêu | 1950 | 2000 | 2020 | |---|---|---|---| | Dân số (triệu người) | 82,8 | 126,9 | 126,2 | | Dưới 15 (%) | 35,4 | 14,6 | 12,0 | | 15–64 (%) | 59,6 | 68,0 | 59,0 | | Từ 65 (%) | 5,0 | 17,4 | 29,0 | Mỗi năm, ba nhóm tuổi cộng bằng 100%. Dân số tăng từ 1950 đến 2000 rồi giảm nhẹ tới 2020; không giảm liên tục cả giai đoạn.

Bài luyện

Nhận xét nào đúng về dân số ở ba mốc?
Chọn một đáp án

Già hóa thể hiện qua tỉ trọng

Nhóm từ 65 tuổi tăng từ 5,0% năm 1950 lên 29,0% năm 2020. Nhóm dưới 15 giảm từ 35,4% xuống 12,0%. Đây là những biểu hiện già hóa dân số. Nhóm 15–64 tăng tỉ trọng đến năm 2000 rồi giảm. Tỉ trọng nhóm tuổi này không đồng nghĩa với số người đang có việc làm. Theo SGK, tốc độ tăng dân số năm 2020 là −0,3%; đây là tăng dân số, cần phân biệt với tăng tự nhiên.

Bài luyện

Nhóm từ 65 tuổi thay đổi bao nhiêu từ 2000 đến 2020?
Chọn một đáp án

Từ cơ cấu tuổi đến nhu cầu phát triển

Tỉ lệ người cao tuổi tăng làm thay đổi nhu cầu y tế, chăm sóc và phúc lợi. Tỉ trọng tuổi lao động giảm đặt ra yêu cầu sử dụng nhân lực hiệu quả, đào tạo và ứng dụng công nghệ. Tác động còn tùy sức khỏe, kĩ năng, việc làm và tổ chức xã hội. Không nên coi mọi người cao tuổi đều mất khả năng lao động hoặc quy mọi biến động kinh tế chỉ cho già hóa.

Bài luyện

Chỉ tiêu −0,3% năm 2020 được nêu là gì?
Chọn một đáp án

Bài luyện

Nhận định nào về nhóm 15–64 phù hợp bảng?
Chọn một đáp án

Đang học