Bốn phần trong cơ cấu GDP
Hình 12.1 SGK thể hiện nông nghiệp–lâm nghiệp–thủy sản; công nghiệp–xây dựng; dịch vụ; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm. Phần thuế là thành phần trong cách trình bày GDP của hình, không phải một ngành sản xuất riêng.
Số liệu năm 2020, đơn vị %:
| Thành phần | In-đô-nê-xi-a | Việt Nam |
|---|---:|---:|
| Nông, lâm, thủy sản | 13,7 | 12,7 |
| Công nghiệp, xây dựng | 38,3 | 36,7 |
| Dịch vụ | 44,4 | 41,8 |
| Thuế trừ trợ cấp | 3,6 | 8,8 |
Nguồn: hình 12.1 SGK Địa lí 11, tr.54; Ngân hàng Thế giới, 2022. Mỗi nước có tổng 100%; không bỏ phần thuế rồi gọi ba phần còn lại là toàn bộ GDP.
Bài luyện
Vì sao cần giữ phần thuế trừ trợ cấp khi đọc hình?
Thuế không phải một ngành sản xuất như vậy.
Các số của bảng cho tổng ba ngành thấp hơn 100%.
Mỗi nước có tổng riêng, không cộng lẫn hai phạm vi.
Đúng. Cần giữ đủ cấu phần của tổng.
Lời giải
Theo hình, GDP được phân thành ba nhóm ngành và phần thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm. Tổng 100% thuộc từng nước, từng năm; không bỏ cấu phần hoặc gộp các nước.
Chuyển dịch không đồng nghĩa mọi ngành tăng đều
Mở toàn bộ hình 12.1 để đọc các mốc 2005–2020. Ở Việt Nam, tỉ trọng nông, lâm, thủy sản từ 19,3% xuống 12,7%, giảm 6,6 điểm phần trăm. Tỉ trọng công nghiệp–xây dựng có giảm rồi tăng giữa các mốc, nên không gọi tăng liên tục suốt giai đoạn.
Ở In-đô-nê-xi-a, nông, lâm, thủy sản giảm dài hạn từ 14,5% xuống 13,7%, nhưng tăng nhẹ từ 13,5% năm 2015 lên 13,7% năm 2020. Nhận xét xu hướng dài hạn cần đi cùng ngoại lệ theo giai đoạn.
Bài luyện
Tỉ trọng nông, lâm, thủy sản Việt Nam từ 19,3% xuống 12,7% là thay đổi bao nhiêu?
Số cuối nhỏ hơn số đầu.
Tỉ trọng và giá trị tuyệt đối cần dữ liệu khác nhau.
Đúng. Hiệu hai tỉ trọng dùng đơn vị điểm phần trăm.
Bảng cơ cấu chưa cho chênh lệch giá trị tiền.
Lời giải
19,3 − 12,7 = 6,6 điểm phần trăm. Muốn tính giá trị ngành bằng tiền phải biết tổng GDP cùng mốc và phạm vi, không đổi trực tiếp một hiệu tỉ trọng thành tỉ USD.
Liên hệ cơ cấu với công nghiệp hóa
Chuyển dịch gắn với phát triển sản xuất, dịch vụ, công nghệ, nhu cầu thị trường và phân công lao động. Các nước có điều kiện, trình độ và hướng khai thác nguồn lực khác nhau, nên mức và nhịp chuyển dịch không giống nhau.
Tỉ trọng một ngành giảm chưa chứng minh sản lượng hay giá trị ngành giảm: tổng kinh tế có thể tăng nhanh hơn ngành đó. Cần dữ liệu tổng và ngành tương ứng để kiểm. Không đánh giá vai trò nông nghiệp chỉ qua tỉ trọng, vì ngành còn liên quan lương thực, sinh kế và nguyên liệu.
Bài luyện
Từ tỉ trọng một ngành giảm, có thể kết luận ngay điều gì?
Điều kiện, tổ chức và thị trường có khác biệt.
Đúng. Cần thêm tổng GDP để tính giá trị.
Tỉ trọng giá trị không trực tiếp cho sản lượng vật chất.
Vai trò không chỉ đo bằng một tỉ trọng.
Lời giải
Tỉ trọng là quan hệ phần/tổng. Khi tổng đổi, một phần có thể tăng về giá trị nhưng giảm tỉ trọng; cần số liệu cùng năm, cùng phạm vi để xác định.
Bài luyện
Nhận xét nào đúng về nông, lâm, thủy sản In-đô-nê-xi-a trong hình?
Đúng. 13,5% lên 13,7% ở đoạn cuối.
Đã bỏ diễn biến khác nhau bên trong giai đoạn.
Đã lấy số của thành phần khác.
Các phần của cùng tổng phải bằng 100%.
Lời giải
So các mốc riêng: nông, lâm, thủy sản 14,5 →13,9 →13,5 →13,7%. Xu hướng dài hạn giảm khác với giảm liên tục ở mọi khoảng.
Đang học