Một hệ thống sông qua nhiều quốc gia
Sông Mê Công bắt nguồn từ vùng núi cao Tây Tạng, chảy qua Trung Quốc, Mi-an-ma, Lào, Thái Lan, Cam-pu-chia và Việt Nam rồi đổ ra Biển Đông. Theo bộ số SGK, chiều dài khoảng 4763 km, diện tích lưu vực khoảng 810 nghìn km². Đây là hai đại lượng khác nhau: một đại lượng đo chiều dài, một đại lượng đo diện tích.
Dòng chính liên hệ với các phụ lưu, đồng bằng, vùng ngập nước và nơi cửa sông. Vì vậy, khi tìm hiểu nguồn nước cần xét cả hệ thống thay vì chỉ một đoạn dòng chính.
Bài luyện
Nhóm nào gồm đúng sáu quốc gia có lưu vực Mê Công trong SGK?
Hai nước cuối không thuộc nhóm sáu nước trong bài.
Nhật Bản và Hàn Quốc không phải quốc gia có phần lưu vực được nêu.
Đó chỉ là một phần của phạm vi lưu vực.
Đúng. Lưu vực liên quan sáu quốc gia, gồm cả phần thượng lưu và hạ lưu; cần đọc đủ trên hình 1.
Lời giải
Lưu vực liên quan sáu quốc gia, gồm cả phần thượng lưu và hạ lưu; cần đọc đủ trên hình 1.
Lưu vực khác toàn bộ lãnh thổ mỗi nước
Lưu vực là vùng đất thu nhận và dẫn nước về hệ thống sông. Một quốc gia có phần đất thuộc lưu vực Mê Công vẫn có thể có những vùng đất thuộc hệ thống sông khác. Không lấy diện tích cả nước thay diện tích phần lưu vực trong nước đó.
Trên hình 1 SGK, tìm nguồn, dòng chính, các phụ lưu, ranh giới lưu vực, tên sáu quốc gia và cửa sông. Đọc từng loại đường theo chú giải; đường biên giới quốc gia và ranh giới lưu vực có ý nghĩa khác nhau.
Bài luyện
810 nghìn km² trong bộ số SGK biểu hiện điều gì?
Lưu lượng thường đo bằng m³/s.
Phần lưu vực khác toàn bộ lãnh thổ mỗi nước.
Đúng. Diện tích lưu vực đo vùng thu nhận nước, không đo chiều dài hoặc lượng nước.
Chiều dài dùng km, không phải km².
Lời giải
Diện tích lưu vực đo vùng thu nhận nước, không đo chiều dài hoặc lượng nước.
Vị trí tạo quan hệ thượng lưu – hạ lưu
Nước, phù sa và sinh vật có sự liên hệ dọc hệ thống sông. Một hoạt động sử dụng nước ở nơi này có thể liên quan tới điều kiện ở nơi khác, tùy vị trí, mùa và cách vận hành. Đó là cơ sở địa lí của nhu cầu hợp tác.
Khi trình bày, đi theo chuỗi: vị trí trong lưu vực → mối liên hệ nguồn nước → nhu cầu phối hợp. Chưa thể kết luận mọi biến động ở hạ lưu đều do một hoạt động duy nhất ở thượng lưu.
Bài luyện
Vì sao cần phân biệt ranh giới lưu vực và biên giới quốc gia?
Hai loại ranh giới có thể khác nhau.
Đúng. Đọc đúng chú giải giúp xác định phần đất thuộc hệ thống sông mà không nhầm với phạm vi quốc gia.
Chú giải phân biệt đối tượng và chức năng của từng đường.
Lãnh thổ có thể thuộc nhiều hệ thống sông.
Lời giải
Đọc đúng chú giải giúp xác định phần đất thuộc hệ thống sông mà không nhầm với phạm vi quốc gia.
Bài luyện
Quan hệ nào tạo nhu cầu hợp tác quản lí nước trong lưu vực?
Đúng. Tài nguyên có mối liên hệ xuyên biên giới nên việc sử dụng cần thông tin, phối hợp và đánh giá tác động.
Hệ thống sông có quan hệ dòng chảy và vật chất.
Nhiều địa bàn sử dụng và chịu tác động của nước.
Cần dữ liệu theo không gian, thời gian và nhiều yếu tố.
Lời giải
Tài nguyên có mối liên hệ xuyên biên giới nên việc sử dụng cần thông tin, phối hợp và đánh giá tác động.
Đang học